Mẫu Hợp đồng Bcc mới nhất năm 2020

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 24/06/2020 |
  • Biểu mẫu |
  • 122 Lượt xem

Bcc là hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các nhà đầu tư. Hiện nay pháp luật chỉ quy định về nội dung tối thiểu của hợp đồng mà không quy định về mẫu hợp đồng cụ thể.

Hiện nay, trong kinh doanh, các chủ thể kinh doanh, các nhà đầu tư có thể ký kết với nhau các bản hợp đồng để hợp tác, đầu tư, cùng nhau kinh doanh và phát triển. BCC là một trong những hợp đồng được các chủ đầu tư, chủ thể kinh doanh lựa chọn để cùng nhau kinh doanh.

Vậy BCC là gì? Mẫu hợp đồng BCC mới nhất như thế nào? Cùng TBT Việt Nam tìm hiểu về BCC qua bài viết dưới đây.

>>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất

BCC là viết tắt của từ gì?

BCC là viết tắt của từ Business Cooperation Contract có nghĩa là hợp đồng hợp tác kinh doanh.

BCC là hợp đồng hợp tác giữa các nhà đầu tư thông qua việc góp vốn, góp sức, góp tài sản để kinh doanh và cùng nhau phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ đã thỏa thuận trước.

Mô hình hợp tác BCC hiện nay rất phổ biến. BCC giúp các bên có thể chấm dứt trong yên bình, vui vẻ và thảo mãn được tiêu chí hợp tác ngắn ngày đối với những công việc, dự án không cần sự điều hành, kiểm soát của pháp nhân.

Hợp đồng BCC là gì?

Theo quy định của Luật Đầu tư 2014 thì BCC hay hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư với nhau nhằm mục đích hợp tác kinh doanh và phân chia lợi nhuận, phân chia kết quả của quá trình sản xuất, kinh doanh mà không thành lập pháp nhân kinh tế.

Chủ thể của hợp đồng BCC có thể là nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài. Hợp đồng có thể bao gồm địa diện của nhiều bên tham gia, phụ thuộc vào số lượng chủ đầu tư tham gia hợp tác.

Về bản chất, các bên chủ thể vẫn giữ nguyên tư cách pháp lý của mình khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của hợp đồng hợp tác.

Hợp đồng BCC có tính chất linh hoạt, độc lập, ít phụ thuộc vào đối tác vì không có sự ràng buộc về tổ chức, không phải thành lập pháp nhân mới.

Tùy vào mục đích hợp tác của các bên tham gia hợp đồng thì BCC có thể chia thành các dạng hợp đồng như: hợp đồng hợp tác góp vốn, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng hợp tác đầu tư, hợp đồng hợp tác sản xuất, hợp đồng hợp tác thi công, hợp đồng hợp tác liên doanh, hợp đồng hợp tác nghiên cứu,…

Như vậy, hợp đồng BCC là hợp đồng hợp tác giữa các nhà đầu tư, thông qua BCC các chủ thể có thể hỗ trợ lẫn nhau, bù đắp những thiếu sót, yếu điểm của nhau trong quá trình kinh doanh, từ đó tạo nên những khoản lợi nhuận lớn và khối lượng sản phẩm lớn.

>>> Tham khảo: Hợp đồng nguyên tắc là gì? Những thông tin bạn cần biết

Mẫu hợp đồng BCC mới nhất

Hiện nay, pháp luật dân sự và pháp luật về đầu tư chưa có quy định cụ thể về mẫu hợp đồng BCC mà chỉ có quy định về các nội dung cơ bản của một hợp đồng BCC. Theo đó, các chủ thể tham gia hợp đồng có thể tự do thỏa thuận và soạn thảo hợp đồng nhưng phải đảm bảo có tối thiểu các nội dung sau đây:

Thông tin các bên tham gia hợp đồng: Tên, địa chỉ trụ sở, thông tin người đại diện hợp pháp;

Địa điểm thực hiện giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án hợp tác kinh doanh.

Phạm vi và mục tiêu hoạt động hợp tác kinh doanh của các bên;

 Phạm vi đóng góp của các bên chủ thể tham gia hợp đồng và phương thức, cách thức phân chia kết quả, lợi nhuận của quá trình đầu tư kinh doanh giữa các bên chủ thể;

Tiến độ dự kiến và thời hạn thực hiện hợp đồng BCC;

­ Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia ký kết hợp đồng BCC;

Quy định về sửa đổi, bổ sung hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và chuyển nhượng thực hiện hợp đồng cho chủ thể khác;

Trách nhiệm của các bên khi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và phương thức giải quyết khi có tranh chấp phát sinh.

Ngoài các nội dung này, các bên chủ thể tham gia có thể thỏa thuận thêm và ghi trong hợp đồng các nội dung khác nếu nội dung đó không trái quy định của pháp luật, trái với quy tắc đạo đức.

>>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng thử việc mới nhất

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng BCC

Khi soạn thảo hợp đồng BCC, các bên chủ thể nên lưu ý các vấn đề sau đây để đảm bảo hợp đúng quy định và đảm bảo quyền lợi của các bên:

– Một văn bản, một hợp đồng bao giờ cũng phải có Quốc hiệu, tiêu ngữ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

– Ghi rõ tên hợp đồng “HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH” và số của hợp đồng;

– Ghi đầy đủ thông tin của các bên tham gia ký kết hợp đồng theo giấy tờ nhân thân, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Các nội dung của hợp đồng nên viết theo các điều khoản để tránh bỏ sót các nội dung quy định bắt buộc;

– Trong nội dung hợp đồng nên ghi rõ các bên sẽ đóng góp những gì, cách thức đóng góp và lợi nhuận các bên nhận được là bao nhiêu và thời hạn trả lợi nhuận cho các bên tham gia hợp tác;

– Các bên nên thỏa thuận rõ ràng về các trường hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng, mức bồi thường cụ thể khi có hành vi vi phạm và gây thiệt hại;

– Các bên chủ thể nên công chứng hợp đồng hợp tác kinh doanh để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng và đảm bảo quyền lợi của mình;

– Các bên nên thỏa thuận rõ ràng về ngày có hiệu lực của hợp đồng và ghi nhận vào hợp đồng để các bên thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình;

– Các bên ký và ghi rõ họ tên của mình trong hợp đồng, nếu chủ thể tham gia là tổ chức, pháp nhân thì người đại diện ký tên và đóng dấu của tổ chức, pháp nhân.

Trên đây là một số chia sẻ của chúng tôi về hợp đồng BCC – hợp đồng hợp tác kinh doanh. Quý độc giả có vấn đề gì chưa rõ, cần được giải đáp có thể liên hệ qua tổng đài tư vấn 1900.6560 để được giải đáp chi tiết.

>>> Tham khảo: Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất

TƯ VẤN BIỂU MẪU GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC BIỂU MẪU

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – CUNG CẤP BIỂU MẪU – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560“Giải pháp cho vấn đề của bạn”