Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 23/11/2021 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 14 Lượt xem

Hiện nay có rất nhiều các công ty, tổ chức tuyển dụng người nước ngoài đến Việt Nam làm việc, do đó rất quan tâm đến các vấn đề liên quan để thủ tục nhập cảnh cũng như vấn đề cư trú cho người nước ngoài khi đến làm việc tại Việt Nam. Vì vậy, với nội dung bài viết này hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu về Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Quy định của pháp luật về người nước ngoài tại Việt Nam

Tại Khoản 1 Điều 3 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam quy định: “Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam”. Theo đó, giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài được hiểu là loại giấy tờ có giá trị pháp lý do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Liên hợp quốc cấp, gồm: Hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.

Tiếp đó tại Khoản 1 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam thì “Quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải quốc tịch Việt Nam”, ngoài ra tại khoản 2 Điều 3 cũng đưa ra định nghĩa về người không quốc tịch, cụ thể: “Người không quốc tịch là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài”.

Như vậy, hiểu theo nghĩa chung nhất thì người nước ngoài là những người không mang quốc tịch Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam là những người thuộc các đối tượng được phép nhập cảnh vào Việt Nam và cư trú trên lãnh thổ Việt Nam một cách hợp pháp.

Quy định về thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thẻ tạm trú chính là một trong những giấy tờ được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam trong hoạt động quản lý người nước ngoài, có giá trị thay thị thực.

Theo đó, người nước ngoài phải có cơ sở lưu trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, đó có thể là các cơ sở lưu trú du lịch, nhà khách, khu nhà ở cho người nước ngoài đến làm việc, lao động, học tập, thực tập, các cơ sở khám chữa bệnh, nhà riêng hoặc cơ sở lưu trú khác được pháp luật quy định.

Cá nhân thuộc các đối tượng dưới đây sẽ được cấp thẻ tạm trú, cụ thể gồm:

– Cá nhân người nước ngoài là thành viên thuộc cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện cho tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và thân nhân của họ là vợ/chồng, con dưới 18 tuổi và người giúp việc cùng đến Việt Nam theo thời hạn nhiệm kỳ. Nhóm đối tượng này sẽ được cấp thẻ tạm trú với ký hiệu NG3;

– Cá nhân là người nước ngoài không thuộc trường hợp ngoại giao nêu trên thì sẽ được cấp thẻ tạm trú với kí hiệu tùy từng trường hợp cụ thể như LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT.

Thẻ tạm trú cũng giống như hộ chiếu, đều được quy định về giá trị sử dụng. Tùy từng trường hợp đến Việt Nam với mục đích khác nhau mà thời hạn của thẻ tạm trú cũng khác nhau, cụ thể:

– Các thẻ tạm trú mang ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT, DH thời hạn của thẻ không vượt quá 5 năm;

– Các thẻ tạm trú mang ký hiệu NN1, NN2, TT thời hạn của thẻ tạm trú không vượt quá 3 năm;

– Các thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ, PV1 thì thời hạn của thẻ chỉ tối đa 2 năm.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời hoặc bảo lãnh người nước ngoài đang có nhu cầu đề nghị cấp thẻ tạm trú thì cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ, gồm những giấy tờ dưới đây:

– Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời hoặc bảo lãnh;

– Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh của người nước ngoài;

– Nếu thuộc trường hợp ngước nước ngoài vào Việt Nam theo diện ngoại giao được liệt kê tại khoản 1 Điều 36 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì phải cung cấp thêm các loại giấy tờ chứng minh mình thuộc đối tượng đó.

Theo đó, cơ quan giải quyết thủ tục cấp thẻ tạm trú được quy định như sau:

– Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam sẽ gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho những đối tượng thuộc ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao của Việt Nam;

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời hoặc bảo lãnh sẽ trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho những trường hợp người nước ngoài còn lại tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan có trụ sở hoặc tại nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú.

– Thời gian giải quyết hồ sơ được xác định là 5 ngày làm việc, kể từ ngày mà cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ đề nghị.

Hết thời hạn tạm trú thì có gia hạn được không?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì thẻ tạm trú là giấy tờ pháp lý có giá trị sử dụng trong một thời hạn nhất định, tùy thuộc những đối tượng khác nhau mà thời hạn thẻ tạm trú cũng được cấp với thời gian khác nhau, nhưng tối đa không quá 5 năm.

Tuy nhiên, trường hợp người nước ngoài vẫn có nhu cầu tiếp tục ở tại Việt Nam thì có thể đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân đã mời hoặc bảo lãnh mình đứng ra làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao của Việt Nam.

Theo đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời hoặc bảo lãnh sẽ trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hàn tạm trú kèm theo hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ có giá trị đi lại của người nước ngoài tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan thuộc Bọ Ngoại giao đối với từng trường hợp cụ thể.

Thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn thẻ tạm trú cũng không quá 5 ngày làm việc kề từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Với nội dung bài viết phía trên, chúng tôi đã giải thích cho Quý khách về Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Nếu còn gì thắc mắc về vấn đề này thì Qúy khách hãy liên hệ đến tổng đài 19006557 để được hỗ trợ trực tiếp.