Hồ sơ xin cấp giấy phép mạng xã hội

  • Tác giả: Phương Thảo |
  • Cập nhật: 11/05/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 195 Lượt xem

Mạng xã hội đang dần mở ra một bước phát triển mới cho xã hội hiện nay. Mạng xã hội không chỉ là nơi trao đổi, kết bạn nó đang ngày một khẳng định được những giá trị khác của mình. Trong bài viết lần này, chúng tôi sẽ cung cấp tới quý bạn đọc một số nội dung xoay quanh vấn đề: Hồ sơ xin cấp giấy phép mạng xã hội.

Khái niệm mạng xã hội

Căn cứ quy định tại khoản 22 – Điều 3 – Nghị định số 72/201/NĐ-CP, cụ thể:

“ Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.

Những trang thông tin điện tử cần cấp phép

– Trang thông tin điện tử tổng hợp:

Các trang thông tin điện tử nội bộ, trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành, mạng xã hội khi cung cấp thông tin tổng hợp thì phải đề nghị cấp phép như đối với trang thông tin điện tử tổng hợp.

Trang thông tin điện tử tổng hợp của cơ quan báo chí: Cấp phép như đối với trang thông tin điện tử tổng hợp.

– Mạng xã hội:

Các trang thông tin điện tử nội bộ, trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành, trang thông tin điện tử tổng hợp nếu thiết lập mạng xã hội phải đề nghị cấp phép như đối với mạng xã hội.

Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về những nội dung thông tin do mình cung cấp.

– Trang chủ của trang thông tin điện tử phải cung cấp đầy đủ các thông tin: Tên của tổ chức quản lý trang thông tin điện tử; tên cơ quan chủ quản (nếu có); địa chỉ liên lạc, thư điện tử, số điện thoại liên hệ, tên người chịu trách nhiệm quản lý nội dung.

– Ngoài các nội dung trên, trang thông tin điện tử tổng hợp, trang thông tin điện tử tổng hợp của các cơ quan báo chí, mạng xã hội phải ghi rõ số giấy đang còn hiệu lực, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cần phép.

Sau 90 ngày, kể từ ngày Giấy phép có hiệu lực, nếu tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép không thiết lập mạng xã hội thì Giấy phép không vòn giá trị.

Điều kiện của doanh nghiệp xin cấp giấy phép mạng xã hội

– Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp.

– Có nhân sự quản lý đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

– Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội.

– Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.

Hồ sơ xin cấp giấy phép mạng xã hội

– Đơn đề nghị cấp giấy phép mạng xã hội theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 02).

– Bản sao chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp); giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp).

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh hoặc chứng năng, nhiệm vụ phù hợp với loại hình dịch vụ mạng xã hội dự định cung cấp.

– Bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên (bản sao có chứng thực) và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai.

– Đề án hoạt động có chứ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép. Đề an bao gồm các nội dung chính:

+ Phương thức tổ chức mạng xã hội, các loại hình dịch vụ, phạm vi, lĩnh vực thông ton trao đổi.

+ Phương án tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định và điều kiện pháp luật.

+ Địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam.

– Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải có tối thiểu các nội dung sau:

+ Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội.

+ Quyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

+ Quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội.

+ Cơ chế xử lý dối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

+ Cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng.

+ Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác.

+ Công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

+ Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

Như vậy, Hồ sơ xin cấp giấy phép mạng xã hội đã được chúng tôi trình bày chi tiết trong bài viết phía trên. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cung cấp thêm một số kiến thức xung quanh giấy phép mạng xã hội gửi tới quý bạn đọc.