Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh năm 2021 thế nào?

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 11/06/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 542 Lượt xem

Trên con đường phát triển của mình, không phải doanh nghiệp nào cũng trung thành với ngành nghề kinh doanh mà mình đã chọn trước đó. Do vậy mà trải qua một thời gian hoạt động thì nhiều doanh nghiệp đã đưa ra quyết định thay đổi ngành nghề kinh doanh.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn biết một số nội dung cần thiết theo quy định của pháp luật hiện hành khi bạn đang có ý định thay đổi ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp của mình, cụ thể là về hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh.

Thay đổi ngành nghề kinh doanh là gì?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 thì Doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh trong khuôn khổ các ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Như vậy có thể hiểu thay đổi ngành nghề kinh doanh là việc do doanh nghiệp thực hiện bổ sung thêm hoặc bớt đi hay chuyển sang ngành nghề mới khác với các ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký trước đó do cảm thấy không còn phù hợp hoặc không đem lại được hiệu quả kinh tế như mong muốn.

Tuy doanh nghiệp được tự do lựa chọn, thay đổi ngành nghề kinh doanh nhưng:

– Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì khi thay đổi sang ngành nghề đó doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng được các điều kiện mà pháp luật quy định trong suốt quá trình kinh doanh ngành nghề và

– Ngành nghề kinh doanh thay đổi không nằm trong danh mục ngành nghề cấm kinh doanh

Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh gồm những gì?

Để thay đổi ngành nghề kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải chuẩn bị các loại giấy tờ sau đây:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh được soạn thảo theo mẫu mà pháp luật quy định tại Phụ lục II-1 ban hành kèm theo Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT

Thông báo gồm các nội dung chủ yếu như: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, mã số thuế, ngành nghề đăng ký thay đổi….

– Quyết định của chủ sở hữu Doanh nghiệp/Hội đồng thành viên/Hội đồng Quản trị về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

– Nếu là Công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì cần chuẩn bị bản sao biên bản cuộc họp của Hội đồng thành viên, nếu Công ty Cổ phần thì là bản sao biên bản cuộc họp của Hội đồng quản trị, còn nếu là Công ty Hợp danh thì cần chuẩn bị bản sao biên bản cuộc họp của các thành viên hợp danh

– Đối với các doanh nghiệp được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương tự theo quy định của Luật Đầu tư thì phải cung cấp thêm bản sao các giấy tờ: giấy chứng nhận đăng ký thuế, giấy chứng nhận đầu tư, giấy cập nhật bổ sung  thông tin đăng ký kinh doanh

– Trong trường hợp ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật và các giấy tờ nhân thân của người được ủy quyền.

Nộp hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh ở đâu?

Trước hết, sau khi soạn thảo xong hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ đăng nhập vào cổng thông tin đăng ký kinh doanh Quốc gia và gửi hồ sơ vào đây.

Sau khi nhận thành công thì hệ thống đăng ký kinh doanh Quốc gia sẽ gửi giấy biên nhận về địa chỉ email của doanh nghiệp đã cung cấp trên cổng thông tin.

Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét hồ sơ và gửi trả kết quả lại cho doanh nghiệp:

– Nếu trên cổng thông tin đăng ký kinh doanh báo hồ sơ hợp lệ thì doanh nghiệp sẽ tiến hành nộp bản cứng hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

– Nếu trong trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp không hợp lệ thì phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo cho doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung

Danh mục mẫu hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Phụ lục II-1 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT

TÊN DOANH NGHIỆP
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …………..

… …, ngày… … tháng… … năm … …

 

THÔNG BÁO

Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ……………………………………………………………………………………….

Ngày cấp: ……/ …… / …….. Nơi cấp: ………………………………………..

Doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở (chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp hoặc sáp nhập doanh nghiệp, đánh dấu X vào ô thích hợp):

– Đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp ………………………… □

– Đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp …………………. □

Thông tin về doanh nghiệp bị sáp nhập (chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp):

a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………….

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):…………………………………………

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………

b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………….

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………

Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị sáp nhập và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị sáp nhập.

THÔNG BÁO THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH1

  1. Bổ sung ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp doanh nghiệp thông báo bổ sung ngành, nghề kinh doanh vào danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
STT Tên ngành, nghề kinh doanh được bổ sung Mã ngành Ghi chú
  1. Bỏ ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp doanh nghiệp thông báo bỏ ngành, nghề kinh doanh khỏi danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
STT Tên ngành, nghề kinh doanh được bỏ khỏi danh sách đã đăng ký Mã ngành Ghi chú
  1. Sửa đổi chi tiết ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp doanh nghiệp thông báo thay đổi nội dung chi tiết của ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh):
STT Tên ngành, nghề kinh doanh được sửa đổi chi tiết Mã ngành Ghi chú

Lưu ý:

– Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh từ ngành này sang ngành khác, doanh nghiệp kê khai đồng thời tại mục 1, 2 nêu trên, cụ thể như sau: kê khai ngành, nghề kinh doanh mới tại mục 1; kê khai ngành, nghề kinh doanh cũ tại mục 2.

– Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh chính từ ngành này sang ngành khác nhưng không thay đổi danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký, doanh nghiệp thực hiện cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.

______________________

1 – Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;

– Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư;

– Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi họ tên)6

Ngoài ra, cũng trong hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh, Quý vị có thể tham khảo một số mẫu sau:

– Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp được quy định tại mẫu II-5 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT

– Đơn đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Phụ lục II-8 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT.