Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh 2021 gồm những gì?

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 11/06/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 486 Lượt xem

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi doanh nghiệp gặp phải khó khăn chưa thể kịp thời giải quyết được thì thay vì giải thể doanh nghiệp, chủ sở hữu có thể lựa chọn hình thức tạm ngừng kinh doanh để có thời gian ổn định và sắp xếp lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn nội dung của pháp luật hiện hành về tạm ngừng kinh doanh và hồ sơ tạm ngừng kinh doanh.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh gồm những gì?

Để tiến hành thủ tục tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ dưới đây:

1. Thông báo về tạm ngừng kinh doanh theo mẫu pháp luật quy định tại Phụ lục II-21 Thông tư số 02/2019. Thông báo phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và con dấu của doanh nghiệp.

Thông báo phải có đầy đủ các nội dung như: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, mã số thuế, ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, thời hạn tạm ngừng, lý do tạm ngừng

2. Có giấy ủy quyền cho người thay mặt đi nộp thông báo trong trường hợp không phải người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đi nộp

3. Quyết định tạm ngừng kinh doanh

– Nếu là Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH 1 thành viên thì sẽ do chính chủ sở hữu ra quyết định

– Nếu là Công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì sẽ do Hội đồng thành viên ra quyết định, khi đó quyết định phải kèm theo bản sao biên bản cuộc họp của Hội đồng thành viên được pháp luật công nhận

– Nếu là Công ty Cổ phần thì việc ra quyết định sẽ thuộc về Hội đồng quản trị, phải nộp kèm theo bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị

– Nếu là Công ty Hợp danh thì sẽ do chính các thành viên hợp danh trong công ty quyết định nên ngoài quyết định thì công ty nộp kèm theo bản sao biên bản cuộc họp.

Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh ở đâu?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì nơi nhận và xử lý hồ sơ tạm ngừng kinh doanh thì sẽ do phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh nơi công ty đó có trụ sở chính

Thời hạn nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh phải trong vòng 15 ngày trước khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh được ghi trong thông báo là không quá 1 năm, nhưng hết thời hạn thì có thể gia hạn thêm nhưng phải thông báo cho phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh nơi công ty có trụ sở

Có nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua mạng được không?

Hiện nay theo quy định của pháp luật thì các doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh online.

Cách nộp hồ sơ online gồm:

Bước 1: Truy cập vào trang web của Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo đường link http://dangkykinhdoanh.gov.vn/ và đăng nhập vào tài khoản

Bước 2: Trong phần phương thức nộp, ấn chọn “Nộp hồ sơ sử dụng tài khoản ĐKKD”

Bước 3: Mục “Chọn loại đăng ký trực tuyến” thì ấn “Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc”

Ở đây lưu ý điền đầy đủ Mã số doanh nghiệp, mã số nội bộ trong hệ thống

Bước 4: Chọn loại đăng ký thay đổi là “Tạm ngừng hoạt động”

Bước 5: Kê khai các giấy tờ cần nộp qua mạng

Bước 6: Điền đầy đủ ngày bắt đầu tạm ngừng và ngày kết thúc tạm ngừng, lý do tạm ngừng

Bước 7: Phần người liên hệ, điền thông tin cá nhân người đó

Bước 8: Trong phần văn bản đính kèm thì ấn “Chọn thông báo tạm ngừng kinh doanh chọn tệp có sẵn và ấn lưu

Bước 9: Lựa chọn phương thức ký số hay xác thực, sau đó ấn chuột vào phần xác nhân

Bước 10: Thực hiện thanh toán sau đó nhấn vào xác nhận đơn hàng

Mẫu hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Trong hồ sơ tạm ngừng kinh doanh, một số tài liệu cần được làm theo mẫu. Sau đây chúng tôi xin cung cấp mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp:

TÊN DOANH NGHIỆP
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …………..

… …, ngày… … tháng… … năm … …

 

THÔNG BÁO

Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố…………………………..

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………

1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày….tháng….năm ………….. cho đến ngày… .tháng…. năm…………..

Lý do tạm ngừng: ………………………………………………………………………

Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng hoạt động của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tạm ngừng hoạt động từ ngày … tháng … năm … cho đến ngày … tháng … năm … đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)

……………………………………………………………………………………………….

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

……………………………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế):

……………………………………………………………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………

Lý do tạm ngừng: ………………………………………………………………………

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh).

Tên chi nhánh: ………………………………………………………………………….

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………

2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tiếp tục kinh doanh từ ngày….tháng…..năm ……………………..

Lý do: ……………………………………………………………………………………..

□ Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng hoạt động của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang hoạt động (đánh dấu vào ô này trong trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn đối với doanh nghiệp và tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp).

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tiếp tục hoạt động từ ngày….tháng….năm ………… đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)

……………………………………………………………………………………………….

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

……………………………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: ………………………………………………………………………….

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): ………………………………………………………………

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………

Lý do: ……………………………………………………………………………………..

Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký, ghi họ tên)