Hồ sơ chuyển nhượng cổ phần

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 17/06/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 173 Lượt xem

Chuyển nhượng cổ phần là hoạt động diễn ra thường xuyên trong công ty cổ phần, tạo ra sự linh hoạt trong cấu trúc vốn. Tuy nhiên, các quy định pháp luật hiện hành thường xuyên thay đổi đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường đòi hỏi các tổ chức, cá nhân phải thường xuyên cập nhật. Để tìm hiểu, thủ tục chuyển nhượng cổ phần, mời quý bạn đọc theo dõi bài viết Hồ sơ chuyển nhượng cổ phần.

Cổ phần là gì?

Cổ phần là yếu tố quyết định bản chất của công ty cổ phần và tạo nên sự linh hoạt trong cấu trúc của loại hình công ty này. Theo quy định tại điều 111, Luật doanh nghiệp 2020 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, mà trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần là các cổ đông.

Cổ phần được chia thành nhiều loại khác nhau, mỗi loại xác lập các loại quyền khác nhau cho chủ sở hữu. Dưới đây là các loại cổ phần theo quy định hiện hành:

– Cổ phần phổ thông.

Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phiếu phổ thông. Người sở hữu cổ phiếu phổ thông chính là cổ đông phổ thông.

– Cổ phần ưu đãi cổ tức.

Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức ở mức cao hơn so với cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm.

– Cổ phần ưu đãi hoàn lại.

Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.

 – Cổ phần ưu đãi biểu quyết.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác.

– Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

Quyền hạn của các cổ đông sở hữu từng loại cổ phần được quy định cụ thể, rõ ràng tại Luật doanh nghiệp 2020. Các cổ đông sở hữu mỗi cổ phần cùng loại có quyền và lợi ích ngang nhau.

Tại điều 111 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về công ty cổ phần, nêu rõ trong công ty cổ phần, cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp tại khoản 3 điều 120 và khoản 1 điều 127. Để tìm hiểu hồ sơ chuyển nhượng cổ phần, trước hết quý bạn đọc cần hiểu rõ chuyển nhượng cổ phần là gì.

>>>>> Tham khảo: Thành lập công ty cổ phần

Chuyển nhượng cổ phần là gì?

Chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được hiểu là việc cổ đông chuyển quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ cổ phiếu của mình cho người khác và bên nhận chuyển nhượng cổ phần phải thanh toán cho bên chuyển nhượng cổ phần.

Như vậy, Chuyển nhượng cổ phần làm dịch chuyển quyền sở hữu từ cổ đông này sang cổ đông khác hoặc các tổ chức, cá nhân không phải cổ đông của công ty. Mặc dù vậy, Chuyển nhượng cổ phần không làm thay đổi vốn điều lệ của CTCP trên thực tế. Mặt khác, Chuyển nhượng cổ phần có thể phát sinh lợi nhuận thông qua hình thức mua bán.

Bên cạnh đó, Khi chuyển nhượng cổ phần cần phải tuân thủ các nguyên tắc, điều kiện chuyển nhượng mà Điều lệ công ty và pháp luật quy định. Vậy, theo quy định hiện hành, hồ sơ chuyển nhượng cổ phần bao gồm các giấy tờ, tài liệu gì. Mời quý bạn đọc theo dõi phần tiếp theo của bài viết.

Hồ sơ chuyển nhượng cổ phần

Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

– Chuyển nhượng cổ phần thông qua hợp đồng hoặc thông qua thị trường chứng khoán.

+ Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký.

+ Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

– Nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế chuyển nhượng cổ phần, cá nhân phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân.

Hồ sơ khai thuế chuyển nhượng cổ phần bao gồm:

+ Tờ khai thuế theo mẫu 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo thông tư số 92/2015/NĐ-CP;

+ Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

– Đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông

Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.

 Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ theo quy định được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

– Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập, nếu cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 108/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, khi chuyển nhượng cổ phần, quý công ty cần lưu giữ các hồ sơ, tài liệu sau:

– 01 Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Đại hội đồng cổ đông (do Chủ tịch Hội đồng quản trị ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong điều lệ công ty;

– 01 Bản sao biên bản họp về việc thay đổi cổ đông sáng lập của Đại hội đồng cổ đông;

– 01 Danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;

– 01 Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần và các giấy tờ chứng thực việc hoàn tất chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho cổ phần;

– 01 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của cổ đông sáng lập mới;

– 01 Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

Qua bài viết Hồ sơ chuyển nhượng cổ phần, quý bạn đọc đã có được những thông tin hữu ích về khái niệm cổ phần, chuyển nhượng cổ phần và thủ tục chuyển nhượng. Cảm ơn quý bạn đọc đã theo dõi bài viết của chúng tôi.