Hàng phi mậu dịch là gì?

  • Tác giả: Nguyễn Văn Phi |
  • Cập nhật: 04/03/2024 |
  • WIKI hỏi đáp |
  • 2099 Lượt xem
5/5 - (5 bình chọn)

Nhắc đến “mậu dịch” ta thường hay nghĩ tới “khu vực mậu dịch tự do”, “mậu dịch quốc tế”,…..Tuy nhiên, có một cụm từ  khác cũng được pháp luật quan tâm, nghiên cứu không kém là “hàng phi mậu dịch”. Vậy hàng phi mậu dịch là gì?, hàng hóa nào được coi là hàng phi mậu dịch,….Nhằm giải đáp những thắc mắc của độc giả, chúng tôi xin cung cấp những thông tin cơ bản liên quan đến hàng phi mậu dịch thông qua bài viết sau

Hàng phi mậu dịch là gì?

Hàng phi mậu dịch là hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (được quy định tại Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2005, đã hết hiệu lực vào ngày 04/06/2009).

Hàng hóa lưu thông trên thị trường, được đưa vào hoạt động mua bán của thương nhân đều nhằm mục đích sinh lợi. Đây được coi là hàng hóa mậu dịch.

Đến nay, các thông tư thay thế thông tư trên (mới nhất là thông tư 38/2015/TT-BTC) đã không còn sử dụng thuật ngữ “nhằm mục đích thương mại” và “không nhằm mục đích thương mại”, mà quy định cụ thể các trường hợp được miễn thuế cho từng khoản mục riêng như trước đây đề cập trong phần Hàng hóa nhập khẩu “không nhằm mục đích thương mại”, do đó thuật ngữ Hàng phi mậu dịch cũng không còn nữa.

Thuật ngữ hàng phi mậu dịch hay “không nhằm mục đích thương mại” vẫn có thể tiếp tục sử dụng như một thuật ngữ chung chỉ mục đích của hàng hóa nhập khẩu như trước đây. Còn về quy định cụ thể của từng nhóm hàng, từng mục đích nhập khẩu thì cần tìm hiểu từng quy định cụ thể tại 38/2015/TT-BTC.

Ngoài việc giải đáp hàng phi mậu dịch là gì?  trong các phần tiếp theo của bài viết, chúng tôi sẽ gửi tới Quý độc giả các thông tin hữu ích liên quan, do đó, Quý độc giả đừng bỏ lỡ nội dung bài viết dưới đây.

 Đặc điểm của hàng phi mậu dịch

– Hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch có thuế phải nộp thuế ngay trước khi thông quan hàng hóa.

– Hàng hóa phi mậu dịch phải không thuộc danh mục cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo Giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành.

– Hàng hóa phi mậu dịch khi nhập khẩu có thể được miễn thuế, được xét miễn giảm thuế và khấu trừ thuế gia tăng giấ trị đầu vào.

Loại hàng hóa được coi là hàng phi mậu dịch

Các loại hàng hoá sau đây sẽ được coi là hàng phi mậu dịch:

– Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

– Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức trên;

– Hàng viện trợ nhân đạo;

– Hàng hóa tạm nhập khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế;

– Hàng mẫu không thanh toán;

– Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc của người xuất nhập cảnh;

– Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân;

– Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc của người xuất nhập cảnh;

– Hàng phi mậu khác.

Quy định về thuế và thủ tục hải quan đối với các loại hàng phi mậu dịch trên

* Quy định về thuế đối với hàng phi mậu dịch

Tùy thuộc vào từng loại hàng và trị giá của hàng hóa mà các loại hàng phi mậu dịch có được miễn thuế hoặc được xem xét miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng hay không.

* Quy định về hải quan đối với hàng phi mậu dịch

– Doanh nghiệp nhập hàng phi mậu dịch sẽ cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

+ Tờ khai hải quan: Khai hải quan trên Tờ khai giấy theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.

+ Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị xác nhận về giao dịch hàng phi mâu dịch.

– Nếu hàng xuất nhập khẩu nằm trong đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cần xuất trình thêm các chứng từ sau:

+ Văn bản xét miễn thuế của Bộ Tài Chính đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức miễn thuế quy định.

+ Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính đối với hàng hóa viện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT: Nộp 01 bản chính.

+ Văn bản ủy quyền (Trường hợp ủy quyền cho người khác nhập): 1 bản chính

+ Giấy phép xuất khẩu hàng hóa (Đối với trường hợp xuất khẩu hàng có điều kiện): 01 bản chính. Giấy tờ khác, tùy theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.

– Trường hợp Doanh nghiệp nhập hàng phi mậu dịch sẽ cần bổ sung:

+ Đơn xin nhập khẩu/xuất khẩu hàng hóa phi mậu dịch.

+ Hóa đơn chỉ có giá trị khai báo hải quan, không có giá trị thanh toán.

+ Packing list Bản kê chi tiết hàng hóa (Áp dụng với hàng đóng gói không đồng nhất).

– Địa điểm làm thủ tục khai báo hải quan là các chi cục hải quan cửa khẩu nơi xuất nhập hàng.

– Hàng phi mậu dịch đều phải tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa về hình thức, số lượng, chất lượng theo quyết định của Lãnh đạo Tổng cục Hải Quan định tại Điểm III.2, Mục I, Phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC.

– Giá trị hàng nhập xuất phi mậu dịch không lớn quá định mức cho phép của pháp luật Hải Quan.

Hàng phi mậu dịch có phải đóng thuế không?

Đối với hàng hóa là quà biếu, tặng của cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam, bạn đọc có thể tham khảo chi tiết tại điều 5 Quyết định 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng chính phủ:

“Điều 5. Định mức quà biếu, quà tặng miễn thuế

1. Quà biếu, quà tặng miễn thuế quy định tại Điều này là những mặt hàng không thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ quà biếu, quà tặng để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của pháp luật.

2. Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho cá nhân ở nước ngoài có trị giá không vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng hoặc có trị giá hàng hóa vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 (hai trăm nghìn) đồng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng.

3. Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức ở nước ngoài có trị giá không vượt quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng. Riêng quà biếu, quà tặng vượt định mức 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng thuộc trường hợp sau thì được xét miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ trị giá lô hàng:

a) Các đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính, sự nghiệp công, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp nhận để sử dụng;

b) Hàng hóa là quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện.

4. Trường hợp quà biếu, quà tặng quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng thì được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.

5. Trường hợp quà biếu, quà tặng là thuốc cấp cứu, thiết bị y tế cho người bị bệnh nặng hoặc người bị thiên tai, tai nạn có trị giá không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng thì được miễn các loại thuế.

6. Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế quy định tại các Khoản 3, 4 và Khoản 5 Điều này không áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thường xuyên nhận một hay một số mặt hàng nhất định.”

Như vậy, hàng phi mậu dịch chỉ được miễn thuế khi là một trong khác trường hợp nêu trên.

Trên đây là những thông tin cơ bản về hàng phi mậu dịch là gì? và những quy định pháp luật liên quan đến nó. Nếu Quý vị có thắc mắc vui lòng liên hệ số điện thoại 1900 6557.

5/5 - (5 bình chọn)