Hàng cấm là gì? Danh mục hàng cấm mới nhất

  • Tác giả: Phạm Thị Kim Oanh |
  • Cập nhật: 04/03/2024 |
  • WIKI hỏi đáp |
  • 5261 Lượt xem
5/5 - (5 bình chọn)

Hàng hóa có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người, Nhà nước luôn tạo điều kiện để hoạt động sản xuất, trao đổi, kinh doanh hàng hóa phát triển, thúc đẩy nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh đó, có những loại hàng hóa được Nhà nước liệt kê vào danh mục hàng cấm. Vậy hàng cấm là gì?

Trong bài viết này, chúng tôi xin chia sẻ đến bạn đọc những nội dung liên quan đến câu hỏi hàng cấm là gì?

Hàng cấm là gì?

Hàng cấm là những mặt hàng bị nhà nước cấm kinh doanh, buôn bán trao đổi bằng bất cứ hình thức nào, sở dĩ những mặt hàng đó được liệt vào danh sách hàng cấm là vì chúng có thể gây hậu quả xấu cho kinh tế, xã hội và môi trường.

Danh mục hàng cấm không cố định mà có sự thay đổi. Trong danh mục đó có loại hàng cấm có tính chất vĩnh viễn, không thay đổi như các chất ma tuý nhưng cũng có loại hàng cấm có tính chất thay đổi như thuốc lá điếu của nước ngoài…

Sở dĩ hàng hóa bị Nhà nước cấm là bởi vì các hàng hóa này thuộc nhóm hàng nguy hiểm, nguy hại cho con người, gây mất an toàn, an ninh xã hội, kinh tế của quốc gia.Từ các cất kích thích độc hại, vũ khí, chất độc tới những sản phẩm từ động vật quý hiếm đều là những hàng cấm.

Tuy nhiên hàng cấm của mỗi quốc gia lại có sự khác nhau, tùy thuộc vào pháp luật của từng nước quy định khác nhau. Do đó, có một số loại hàng hóa thuộc hàng cấm ở quốc gia này nhưng lại được phép kinh doanh và sử dụng ở quốc gia khác.

Hành vi phạm tội liên quan đến hàng cấm được pháp luật quy định khá cụ thể, những hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hàng cấm đều bị xử lý nghiêm minh theo quy định, theo đó có thể xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự tùy thuộc vào mức độ vi phạm và tính chất của hành vi đó.

Hiện nay, Bộ luật Hình sự có nhiều điều luật quy định hành vi phạm tội liên quan đến các hàng cấm cụ thể: hàng cấm là các chất ma tuý được quy định là đối tượng của các tội phạm về ma tuý: hàng cấm là vũ khí quân dụng, là vật liệu nổ, là chất phóng xạ, là chất độc, là văn hoá phẩm đổi trụy được quy định là đối tượng của các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng.

Hàng quốc cấm là gì?

Hàng quốc cấm là những loại hàng hóa bị cấm sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ và buôn bán theo danh mục quy định của nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Danh mục hàng cấm mới nhất theo quy định của pháp luật

Căn cứ vào phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 thì danh mục hàng cấm như sau:

TT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Văn bản pháp luật

Cơ quan quản lý ngành

A Hàng hóa    
1

Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyện dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996;

Nghị định số 100/2005/NĐ-CP

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
2

Các chất ma túy

Luật Phòng, chống ma tuý năm 2000; 67/2001/NĐ-CP ;

Nghị định số 133/2003/NĐ-CP

Bộ Công an
3

Hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế)

Nghi định CP số 100/2005/NĐ-CP Bộ Công nghiệp
4

Các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách

Luật Xuất bản năm 2004;

Nghị định số 03/2000/NĐ-CP

Bộ Văn hóa – Thông tin, Bộ Công an
5

Các loại pháo

Nghị định số 03/2000/NĐ-CP Bộ Công an
6

Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội (bao gồm các chương trình trò chơi điện tử)

Nghị định 03/2000/NĐ-CP Bộ Công an
7

Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật

Pháp lệnh thú năm 2004; Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2001 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Thủy sản
8

Thực vật, động vật hoang dã (bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến) thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác và sử dụng

Công ước CITTES; Nghị định số 32/2006/NĐ-CP Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Thủy sản
9

Thủy sản cấm khai thác, thủy sản có dư lượng chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép, thủy sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng của con người

Luật Thủy sản năm 2003 Bộ Thủy sản
10

Phân bón không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam

Nghị định số 113/2003/NĐ-CP Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
11

Giống cây trồng không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống cây trồng gây hại đến sản xuất và sức khỏe con người, môi trường, hệ sinh thái

Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004
12

Giống vật nuôi không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống vật nuôi gây hại cho sức khỏe con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái

Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Thủy sản
13

Khoáng sản đặc biệt, độc hại

Luật Khoáng sản năm 1996;

Nghị định 160/2005/NĐ-CP

Bộ Tài nguyên và Môi trường
14

Phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm cho môi trường

Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 Bộ Tài nguyên và Môi trường
15

Các loại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, hóa chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam

Luật Dược năm 2005; Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân năm 2003 Bộ Y tế
16

Các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam

Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân năm 2003 Bộ Y tế
17

Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm được bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen đã bị biến đổi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2003 Bộ Y tế
18

Sản phẩm, vật liệu có chứa amilăng thuộc nhóm amfibole

Nghị định 12/2006/NĐ-CP Bộ Xây dựng
B

Dịch vụ

   
1

Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em

Nghị định 03/2000/NĐ-CP Bộ Công an
2

Tổ chức đánh bạc, gá bạc dưới mọi hình thức

Nghị định 03/2000/NĐ-CP Bộ Công an
3

Dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

Nghị định 14/2001/NĐ-CP Bộ Công an
4

Hoạt động kinh doanh môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài nhằm mục đích kiếm lời

Nghị định 68/2002/NĐ-CP Bộ Tư pháp
5

Hoạt động kinh doanh môi giới nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài nhằm mục đích kiếm lời

Nghị định 68/2002/NĐ-CP Bộ Tư pháp

Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo Bộ luật hình sự

1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Hàng phạm pháp là hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối;

b) Hàng phạm pháp khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Hàng phạm pháp khác trị giá dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 50.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

đ) Buôn bán hàng cấm qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Hàng phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

e) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

g) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

a) Hàng phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Trường hợp cần hỗ trợ thêm thông tin liên quan đến bài viết Hàng cấm là gì? Quý độc giả vui lòng liên hệ Luật Hoàng Phi theo số 1900 6557, trân trọng!

5/5 - (5 bình chọn)