Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online mới nhất

  • Tác giả: Phương Thảo |
  • Cập nhật: 21/08/2020 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 117 Lượt xem

Trong bài viết này, TBT Việt Nam sẽ làm rõ khái niệm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, hướng dẫn xin cấp giấy tờ này và giải đáp thắc mắc về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online. Mời Quý vị tham khảo bài viết:

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Giấy xác nhận tình trang hôn nhân là một loại giấy tờ rất quan trọng, đây là tiền đề để thực hiện các thủ tục liên quan đến hôn nhân mà bất cứ ai cũng sẽ phải làm, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có vai trò quan trọng không chỉ trong quan hệ hôn nhân mà còn có vai trò trong những giao dịch khác như mua bán đất đai, chia tay sản khi ly hôn, nhận con nuôi,…

Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ được những quy định liên quan đến giấy xác nhận tình trang hôn nhân. Vậy giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Quy định về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại điều 21, nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là loại giấy tờ do ủy ban nhân dân cấp xã (phường) nơi cư trú của công dân cấp, có vai trò cực kì quan trọng, cần thiết được dùng để xác nhận về tình trạng hôn nhân độc thân hay đã kết hôn để sử dụng với những mục đích khác nhau theo yêu cầu của người nộp hồ sơ.

Khi nào cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?

Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân không chỉ được sử dụng trong hôn nhân mà còn được sử dụng trong rất nhiều trường hợp như hoạt động mua bán bất động sản, vay vốn ngân hàng, nhận con nuôi, chia tài sản khi ly hôn,…

Vì vậy, khi thực hiện những giao dịch liên quan những lĩnh vực trên thì chủ thể sẽ phải xin giấy chứng nhận tình trang hôn nhân.

Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu?

Theo quy định tại điều 21, nghị định 23/2015/NĐ-CP cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trang hôn nhân là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của công dân Việt Nam. Vì vậy, chủ thể có nhu cầu xin giấy xác nhận tình trang hôn nhân có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Nếu chủ không có nới thường trú nhưng có đăng ký nơi tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì chủ thể có thể đến Ủy ban nhân dân đơi đăng ký tạm trú để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Ủy ban nhân dân trong trường hợp này cũng là nơi có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài có đăng ký tạm trú tại Việt Nam.

Có xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online được không?

Thông thường, chủ thể có nhu cầu xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ đến Ủy ban nhân dân cấp xã (phường) nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (tạm trú) để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Tuy nhiên hiện nay, để thuận tiện hơn cho công dân thữ hiện việc xin giấy xác nhận và việc đi lại cũng như giúp cho việc thực hiện các thủ tục diễn ra một cách nhanh gọn hơn, pháp luật cho phép người dân có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến qua trang thông tin của cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online

Để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online, chủ thể có nhu cầu cấp giấy chứng nhận cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ theo quy định của pháp luật, bao gồm những giấy tờ sau:

– Những giấy tờ chứng minh nhân than của cá nhân như: Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân, hộ chiếu, các giấy tờ khác có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền có dán ảnh, đối vôi chứng minh dân dân và căn cước công dân phải chụp hai mặt.

– Giấy tờ chứng minh nơi cứ trú như Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– Bản án ly hôn (trong trường hợp chủ thể yêu cầu cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, chồng nhưng đã ly hôn) (Bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng trong trường hợp chủ thể yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ/chồng nhưng vợ/chồng đã chết (Chụp bản chính giấy chứng tử hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).

Trường hợp người yêu cầu không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Giấy xác nhận tình trang hôn nhân đã được cấp trước đây (nếu có). Trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online để sử dụng vào mục đích đăng ký kết hôn với người khác với người đã ghi trong phần mục đích sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp trước đây hoặc do

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây. (chụp từ bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính).

Trường hợp người yêu cầu đã tưng đăng ký hộ khẩu thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì phải có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.

TƯ VẤN PHÁP LUẬT GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC PHÁP LUẬT 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN MIỄN PHÍ – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560“Giải pháp cho vấn đề của bạn”