Điều kiện thành lập công ty TNHH một thành viên 2020

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 30/07/2020 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 77 Lượt xem

Công ty TNHH một thành viên là một loại hình doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành. Để thành lập loại hình doanh nghiệp này cần đáp ứng những yêu cầu, điều kiện nhất định. Cùng TBT Việt Nam làm rõ về điều kiện thành lập công ty TNHH một thành viên qua bài viết, Quý vị sẽ có cơ sở thực hiện thủ tục một cách dễ dàng hơn.

Công ty TNHH một thành viên là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật doanh nghiệp 2014, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Như vậy, công ty TNHH một thành viên là một loại hình doanh nghiệp một chủ, vừa mang tính chất đối nhân và vừa mang tính chất đối vốn.

Điều kiện thành lập công ty TNHH một thành viên

Điều kiện thành lập công ty TNHH một thành viên gồm nhiều điều kiện cụ thể về chủ sở hữu, tên công ty, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ,… cụ thể như sau:

1/ Điều kiện chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Để trở thành chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên cần phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất: Đối với cá nhân làm chủ sở hữu.

– Là cá nhân mang quốc tịch Việt Nam hoặc mang quốc tịch của một quốc gia khác.

– Phải là người có đủ năng lực hành vi hành vi dân sự đồng thời không thuộc một trong các đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 (Cán bộ, công chức, viên chức theo pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân; Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an Nhân dân Việt Nam trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp; Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại Doanh nghiệp khác; Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc).

– Thứ hai: Đối với tổ chức làm chủ sở hữu công ty:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014, mọi tổ chức (bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài) đều có thể trở thành chủ sỡ hữu công ty TNHH trừ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

2/ Điều kiện về tên công ty TNHH một thành viên

Tên của công ty TNHH là danh xưng được dùng để xác định, nhận dạng so với các công ty TNHH khác trong một hoàn cảnh nhất định. Tên của công ty sẽ giúp cho hoạt động xác định và định danh của Cơ quan đăng ký kinh doanh được tiến hànhmột cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng.

Vì vậy, khi lựa chọn tên cho công ty TNHH khi thành lập chủ sở hữu công ty phải tra cứu tên các công ty khác trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để tránh đặt tên trùng, lặp.

Theo quy định tại Điều 38 Luật doanh nghiệp 2014, khi đặt tên cho công ty phải luôn đảm bảo có đủ hai thành tốđó là loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Về loại hình, tên loại hình công ty được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”. Về tên riêng, tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Bên cạnh đó, nếu tên của công bằng tiếng nước ngoài thì tên đóphải được dịch từ tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Lưu ý: Ngoài những điều kiện trên, khi đặt tên công ty, chủ sở hữu cần phải lưu ý các trường hợp bị pháp luật cấm trong đặt tên doanh nghiệp được quy định tại Điều 29 và Điều 42 Luật doanh nghiệp 2014 để tên công ty hợp lệ khi thành lập.

3/ Điều kiện trụ sở chính công ty

Theo quy định tại Điều 43 Luật doanh nghiệp 2014, trụ sở chính của công tyTNHH một thanh viên là địa điểm liên lạc của công ty trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Bên cạnh đó, theo khoản 11 Điều 6 Luật nhà ở 2014, pháp luật nghiêm cấm sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở. Như vậy, khi lựa chọn trụ sở chính cho công ty, chủ sở hữu không được đặt trụ sở chính tại căn hộ chung cư mà phải đặt ở nhà mặt đất hoặc tòa nhà văn phòng.

4/ Điều kiện ngành nghề kinh doanh

Theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty TNHH một thành viên được phép kinh doanh, đầu tư các ngành, nghề kinh doanh trừ các ngành, nghề bị cấm kinh doanh, đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 2014 cụ thể:

Các ngành nghề liên quan đến các chất ma túy; hóa chất, khoáng vật; mẫu vật thực vật, động vật hoang dã; mại dâm; mua, bán người hoặc bộ phận trên cơ thể người; hoạt động liên quan đến sinh sản vô tính trên người, pháo nổ.

Khi công ty tiến hành kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được liệt kê tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư 2014 thì công ty cần có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, … do các cơ quan có thẩm quyền cấp.

5/ Điều kiện về vốn điều lệ công ty

Theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2014, vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên là tổng giá trị tài sản là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

Hiện nay pháp luật doanh nghiệp không quy định cụ thể mức vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập công ty TNHH 1 thành viên là bao nhiêu, tuy nhiên chủ sở hữuhữu công ty phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.

Thực tế, với những ngành nghề kinh doanh đặc thù, doanh nghiệp cần lưu ý đến các điều kiện khác về chứng chỉ, giấy phép. Trong trường hợp cần làm rõ Điều kiện thành lập công ty TNHH một thành viên với trường hợp của mình, Quý vị có thể liên hệ TBT Việt Nam theo số 1900 6560 để được hỗ trợ nhanh chóng.

TƯ VẤN DOANH NGHIỆP GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC DOANH NGHIỆP 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN MIỄN PHÍ – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560 “Giải pháp cho vấn đề của bạn”