Điều kiện nhượng quyền thương mại 2020

  • Tác giả: Phương Thảo |
  • Cập nhật: 07/08/2020 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 135 Lượt xem

Điều kiện nhượng quyền thương mại là gì?

Điều kiện nhượng quyền thương mại là những yếu tố mà pháp luật yêu cầu bên nhượng quyền thương mại, bên nhận quyền thương mại cần đáp ứng được khi nhượng quyền thương mại, cụ thể như sau:

– Đối với bên nhượng quyền thương mại

Thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm.

Trường hợp thương nhân Việt Nam là Bên nhận quyền sơ cấp từ Bên nhượng quyền nước ngoài, thương nhân Việt Nam đó phải kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại ít nhất 01 năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp lại quyền thương mại.

+ Đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 của Nghị định 35/2006/NĐ-CP.

+ Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thuộc đối tượng của quyền thương mại không vi phạm quy định tại Điều 7 của Nghị định 35/2006/NĐ-CP.

– Đối với bên nhận nhượng quyền thương mại

Thương nhân được phép nhận quyền thương mại khi có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại.

Lưu ý:

– Điều 7 Nghị định 35/2006/NĐ-CP

 “1. Hàng hoá, dịch vụ được phép kinh doanh nhượng quyền thương mại là hàng hoá, dịch vụ không thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh.

2. Trường hợp hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, Danh mục hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh sau khi được cơ quan quản lý ngành cấp Giấy phép kinh doanh, giấy tờ có giá trị tương đương hoặc có đủ điều kiện kinh doanh”.

– Điều 18 Nghị định 35/2006/NĐ-CP

“1. Bộ Thương mại thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại sau đây:

a) Nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam;

b) Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ lãnh thổ Việt Nam vào Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Sở Thương mại, Sở Thương mại Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân dự kiến nhượng quyền đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký đối với hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước trừ hoạt động chuyển giao qua ranh giới Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam”.

Điều kiện về hợp đồng nhượng quyền thương mại

Ngoài các điều kiện về chủ thể như ở phần đầu tiên chúng tôi đã đề cập, hợp đồng nhượng quyền thương mại cần phải đáp ứng các điều kiện nhượng quyền thương mại khác:

– Về hình thức:

+ Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

+ Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài, ngôn ngữ của hợp đồng nhượng quyền thương mại do các bên thoả thuận.

– Về nội dung:

Trong trường hợp các bên lựa chọn áp dụng luật Việt Nam, hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể có các nội dung chủ yếu sau đây:

+ Nội dung của quyền thương mại.

+ Quyền, nghĩa vụ của Bên nhượng quyền.

+ Quyền, nghĩa vụ của Bên nhận quyền.

+ Giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán.

+ Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

+ Gia hạn, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp.

Đặc biệt, nội dụng của hợp đồng không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Trong đó:

+ Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

+ Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

– Về chủ thể:

+ Có năng lực pháp luật dân sự , năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập.

+ Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện.

– Thời hạn của hợp đồng nhượng quyền thương mại

+ Thời hạn hợp đồng nhượng quyền thương mại do các bên thoả thuận.

+ Hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể chấm dứt trước thời hạn thoả thuận trong các trường hợp quy định tại Điều 16 của Nghị định 35/2006.

– Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

+ Hợp đồng nhượng quyền thương mại có hiệu lực từ thời điểm giao kết trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

+ Nếu trong hợp đồng nhượng quyền thương mại có phần nội dung về chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ thì phần đó có hiệu lực theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Điều kiện chi phí nhượng quyền thương mại ?

Theo Điều 11 Nghị định 35/2006/NĐ-CP, giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán có được đề cập đến trong phần nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại . Tuy nhiên, pháp luật không quy định bắt buộc phải có phần này trong bản hợp đồng nhượng quyền (được xác định bởi cụm từ “ có thể có” ) . Dẫn đến, không có quy định chung cho điều kiện về chi phí nhượng quyền thương mại , nó hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của chủ thể các bên ký kết hợp đồng.

Điều kiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại?

Thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài khi đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Cơ quan có thẩm quyền phải chuẩn bị đầy đủ các yếu tố sau:

– Hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại bao gồm:

– Đơn đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu do Bộ Thương mại hướng dẫn.

– Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu do Bộ Thương mại quy định.

– Các văn bản xác nhận về:

+ Tư cách pháp lý của bên dự kiến nhượng quyền thương mại;

+ Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ.

Lưu ý:

Nếu giấy tờ tại gạch ngang 2 và 3 được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan công chứng ở trong nước hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Bên nhượng quyền thương mại tiến hành gửi hồ sơ đề nghị đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. Nếu hồ sơ hợp lệ, việc thực hiện đăng ký hoạt động chuyển nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký của cơ quan đó và sẽ được thông báo bằng văn bản trong thời gian 05 ngày làm việc.

– Bên dự kiến nhượng quyền thương mại phải nộp lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại. Mức thu lệ phí và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Để được tư vấn cụ thể hơn về điều kiện nhượng quyền thương mại Quý vị vui lòng liên hệ tới Tổng đài 1900 6560 của TBT Việt Nam để được hỗ trợ.

TƯ VẤN DOANH NGHIỆP GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC DOANH NGHIỆP 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN MIỄN PHÍ – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560 “Giải pháp cho vấn đề của bạn”