Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 22/11/2021 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 12 Lượt xem

Giấy phép lao động là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây được coi là cơ sở pháp lý quan trọng đảm bảo điều kiện cho người lao động có quốc tịch nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Tuy nhiên, không phải tất cả người lao động nước ngoài đều được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép lao động. Vậy điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài là gì?

Hãy theo dõi bài viết dưới đây để có lời giải đáp.

Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây được coi là cơ sở pháp lý cao nhất đảm bảo điều kiện cho người lao động có quốc tịch nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Trên giấy phép lao động sẽ thể hiện các thông tin về người lao động, bao gồm: Họ và tên, số hộ chiếu, ngày tháng năm sinh, quốc tịch; nơi làm việc, vị trí và chức danh công việc, hình thức và thời hạn làm việc.

Đối tượng được cấp giấy phép lao động

Căn cứ Điều 151 Bộ luật lao động 2019, người lao động nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam nhằm (i) Thực hiện hợp đồng lao động; (ii) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; (iii) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế; (iv) Cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; (v) Chào bán dịch vụ; (vi) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; (vii) Làm việc với tư cách là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật; và (viii) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam sẽ thuộc trường hợp được cấp GPLĐ.

Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài được quy định tại Điều 151 Bộ luật lao động 2019. Theo đó, người lao động có quốc tịch nước ngoài được cấp giấy phép lao động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Thứ nhất: Người lao động có quốc tịch nước ngoài, đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Thứ hai: Có đủ sức khỏe làm việc theo quy định của Bộ Y tế;

Thứ ba: Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc phù hợp;

Thứ tư: Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.

Ngoài các điều kiện nêu trên, người lao động nước ngoài phải được các đơn vị có đủ năn lực để bảo lãnh xin giấy phép lao động. Theo đó, các đối tượng đủ năng lực để bảo lãnh xin giấy phép lao động cho người người lao động nước ngoài bao gồm:

– Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

– Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;

– Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;

– Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

– Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của Pháp luật Việt Nam;

– Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật;

– Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

– Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

– Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

– Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Các đối tượng nêu trên sẽ có trách nhiệm bảo lãnh và đứng ra làm thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Thủ tục xin giấy phép lao động

Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành và tình hình thực tế, thủ tục xin giấy phép lao động được thực hiện theo các bước dưới đây:

Bước 1: Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Căn cứ Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành đính kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Theo đó, hồ sơ đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài bao gồm: (i) Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài theo Mẫu số 01/ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020; (ii) Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp; và (iii) Giấy ủy quyền/giấy giới thiệu nếu nộp hồ sơ thông qua người đại diện.

Địa điểm nộp hồ sơ: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Kết quả: Nếu hồ sơ hợp lệ và đáp ứng đủ điều kiện, Cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động cho người nộp hồ sơ.

Bước 2:  Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, hồ sơ xin GPLĐ bao gồm: 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

  1. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  2. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
  3. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật …

Theo đó, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành có thể là hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm; và văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người lao động nước ngoài đó đã từng làm việc xác nhận.

Giấy tờ chứng minh là chuyên gia, lao động kỹ thuật, gồm: văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật.

  1. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  2. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
  3. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;
  4. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài theo quy định tại Khoản 8 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Bước 3: Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động

Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam,  người sử dụng lao động nộp hồ sơ xin cấp GPLĐ tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc.

Bước 4: Nhận kết quả

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp GPLĐ cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/ND-CP. Trong trường hợp bị từ chối, Bộ hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Nếu Qúy khách hàng cần được tư vấn hoặc có nhu cầu xin giấy phép lao động, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

 ->>> Tham khảo thêm: Mẫu hợp đồng lao động