Di sản thừa kế là gì?

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 11/09/2020 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 95 Lượt xem

Di sản thừa kế là một cụm từ ngữ không quá xa lạ trong cuộc sống của mỗi người, là những tài sản của người đã chết để lại và được chuyển sang cho những người có đủ các điều kiện để nhận thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Để giúp quý độc giả hiểu rõ hơn về di sản thừa kế là gì? Bao gồm những loại tài sản nào, TBT Việt Nam xin cung cấp các thông tin hữu ích tới quý vị qua bài viết sau đây:

Di sản thừa kế là gì?

Di sản thừa kế được là tài sản thuộc sở hữu của người chết để lại cho người thừa kế, tài sản thừa kế có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản như quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở trên đất, quyền đòi nợ, quyền tác giả,….

Di sản thừa kế gồm những gì?

Di sản thừa kế được quy định tại Điều 612 Bộ luật dân sự năm 2015 bao gồm:

– Tài sản riêng của người đã chết,

– Phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Di sản gồm các loại tài sản thuộc quyền sở hữu của người đã chết mà trước khi chết họ chưa định đoạt hết, sau khi chết được chuyển cho những người thừa kế. Khối di sản này có thể được dùng một phần để thờ cúng hoặc di tặng nếu người lập di chúc có định đoạt, phần còn lại được chia cho người thừa kế.

Tài sản thuộc quyền sở hữu của người để lại thừa kế bao gồm nhiều loại tài sản, trong đó tài sản quan trọng là nhà ở, quyền sử dụng đất, thu nhập hợp pháp và các loại tài sản khác do pháp luật quy định.

Cách xác định di sản thừa kế?

Ngoài việc giải đáp di sản thừa kế là gì, TBT Việt Nam xin lưu ý về cách xác định di sản thừa kế theo quy định hiện hành.

Di sản thừa kế là tài sản riêng của người chết được xác định như sau:

+ Các loại tài sản có trước thời kỳ hôn nhân,

+ Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân

+ Tài sản chung của vợ chồng đã thỏa thuận chia thì những tài sản đã chia đó thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng.

+ Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ hoặc chồng.

+ Quyền tài sản đối tượng sở hữu trí tuệ như tiền thưởng, tiền nhuận bút, tiền sáng tác bản quyền.

+ Tài sản người đó xác lập quyền sở hữu theo bản án, quyết định của Tòa án

+ Các khoản trợ cấp, ưu đãi mà người chết được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

Ngoài ra, di sản gồm phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác, nếu người để lại thừa kế có quyền sở hữu chung theo phần hay sở hữu chung hợp nhất.

Thứ nhất: Di sản thừa kế là tài sản trong khối tài sản chung hợp nhất của vợ chồng:

Tài sản sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt khối tài sản chung.

– Nếu vợ chồng lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận thì tài sản chung của vợ chồng được xác định theo văn bản thỏa thuận được xác lập trước khi kết hôn.

– Nếu vợ chồng không có văn bản thỏa thuận về tài sản, chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, bao gồm:

+ Tài sản mà vợ chồng tạo ra, thu nhập do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và các khoản thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;

+ Tài sản vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;

+ Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung;

+ Tài sản mà vợ, chồng nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung;

+ Tài sản nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng sau khi chia tài sản chung (trừ trường hợp đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó) thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng.

+ Tài sản đang có riêng của vợ chồng là tài sản đang có tranh chấp…

Thứ hai: Di sản thừa kế là tài sản trong khối tài sản chung theo phần với chủ thể khác

Sở hữu chung theo phần được hiểu là mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ tương ứng với phần quyền sở hữu trong khối tài sản chung của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Sở hữu chung theo phần thường bao gồm: việc góp vốn vào doanh nghiệp, góp tiền để mua sắm tài sản hoặc xây dựng chung một công trình hay cùng được tặng, thừa kế chung một tài sản.

Thủ tục kê khai nhận di sản thừa kế

Những người đủ điều kiện thừa kế thì thực hiện kê khai nhận thừa kế theo trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật như sau:

– Đầu tiên cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khai nhận di sản thừa kế, bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

+ Di chúc của người để lại di sản (nếu có);

+ Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết;

+ Các giấy tờ để chứng minh tài sản thuộc sở hữu của người để lại di sản: giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và các tài sản khác gắn liền với đất; giấy chứng nhận góp vốn, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, v.v…

+ Giấy tờ chứng thực về nhân thân của người khai nhận di sản thừa kế: chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu, sổ hộ khẩu, …

+ Và một số giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

– Sau khi chuẩn bị hoàn tất hồ sơ, Quý vị sẽ nộp tại cơ quan công chứng

– Sau khi nộp hồ sơ, Cơ quan công chứng tiến hành xem xét:

+ Nếu đúng và đầy đủ giấy tờ quy định của pháp luật thì cơ quan chông chứng sẽ thụ lý công chứng các văn bản và tiến hành hoạt động niêm yết tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Cơ quan công chứng hướng dẫn bổ sung.

+ Nếu hồ sơ không đủ cơ sở: Cơ quan công chứng sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ và nếu rõ lý do.

– Thời hạn niêm yết là 15 ngày, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì cơ quan công chứng sẽ giải quyết hồ sơ

+ Trường hợp đã có dự thảo văn bản khai nhận: Công chứng viên kiểm tra các nội dung trong văn bản đã đảm bảo theo các quy định của pháp luật như: không trái pháp luật, trái đạo đức xã hội…

+ Trường hợp chưa có dự thảo văn bản khai nhận di sản, Công chứng viên sẽ soạn thảo theo đề nghị của người khai nhận di sản. Sau khi soạn thảo xong, người nhận di sản thừa kế kiểm tra lại nội dung, nếu đồng ý thì ký vào Văn bản khai nhận di sản thừa kế.

– Cuối cùng, sau khi văn bản thừa kế được công chứng thì những người nhận di sản thừa kế sẽ tiến hành nhận di sản theo như văn bản khai nhận di sản và thực hiện các thủ tục đăng ký về quyền tài sản tại nơi có thẩm quyền.

Ngoài di sản thừa kế là gì? Không ít thắc mắc được đặt ra khi Quý vị tìm hiểu về pháp luật thừa kế. Trong trường hợp có vướng mắc, Quý vị vui lòng liên hệ TBT Việt Nam theo số 1900 6560 để được tháo gỡ kịp thời.

TƯ VẤN PHÁP LUẬT GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC PHÁP LUẬT 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN MIỄN PHÍ – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560“Giải pháp cho vấn đề của bạn”