Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

  • Tác giả: Nguyễn Kiều |
  • Cập nhật: 24/09/2021 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 22 Lượt xem

Chuyển giao công nghệ là một trong những cụm từ không còn quá xa lạ với tất cả chúng ta. Tuy nhiên trên thực tế, không có nhiều người có những hiểu biết về pháp luật liên quan đến vấn đề này.

Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tới quý bạn đọc một số nội dung liên quan đến vấn đề: Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

Công nghệ là gì? Chuyển giao công nghệ là gì?

Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.

Chuyển giao công nghệ (Technology transfer) là quá trình chuyển giao các kỹ năng, kiến thức, các công nghệ, các phương pháp sản xuất, các mẫu sản phẩm và các cơ sở giữa các chính phủ hay viện đại học và các học viện giáo dục khác để đảm bảo các sự phát triển và công nghệ có thể truy cập từ đa số người dùng, những người có thể phát triển và khai thác nhiều hơn công nghệ để chuyển thành dịch vụ, vật liệu, ứng dụng, quá trình và sản phẩm mới. Chuyển giao công  nghệ có sự liên hệ gần gũi với chuyển giao kiến thức. Chuyển giao theo chiều ngang là sự vận động của các công nghệ từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác. Chuyển giao theo chiều dọc khi các công nghệ được chuyển giao từ các trung tâm nghiên cứu ứng dụng đến các văn phòng phát triển và nghiên cứu.

Do đó, chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.

Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

Hạn chế chuyển giao được quy định chi tiết tại Điều 10 – Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, cụ thể:

– Hạn chế chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước trong trường hợp sau đây:

+ Công nghệ; máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ không còn sử dụng phổ biến ở các quốc gia công nghiệp phát triển.

+ Sử dụng hóa chất độc hại hoặc phát sinh chất thải nguy hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

+ Tạo ra sản phẩm bằng phương pháp biến đổi gen.

+ Sử dụng chất phóng xạ, tạo ra chất phóng xạ mà đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

+ Sử dụng tài nguyên, khoáng sản hạn chế khai thác trong nước.

+ Công nghệ nhân giống, nuôi, trồng giống mới chưa được kiểm nghiệm.

+ Tạo ra sản phẩm có ảnh hưởng xu đến phong tục, tập quán, truyền thống và đạo đức xã hội.

– Hạn chế chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài trong trường hợp sau:

+ Tạo ra sản phẩm truyền thống, sản xuất theo bí quyết truyền thống hoặc sử dụng, tạo ra chủng, loại giống trong nông nghiệp, khoáng chất, vật liệu quý hiếm dặc trưng của Việt Nam.

+ Tạo ra sản phẩm xuất khẩu vào thị trường cạnh tranh mặt hàng xuất khẩu chủ lực quốc gia của Việt Nam.

– Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao được quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, hướng dẫn Luật chuyển giao công nghệ, bao gồm:

Thứ nhất: Công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và trong lãnh thổ Việt Nam

– Công nghệ sản xuất đèn chiếu sáng bằng sợi đốt trong khí trơ.

– Công nghệ sản xuất linh kiện điện tử từ chân không, linh kiện bán dẫn mức độ tích hợp thấp.

– Công nghệ sản xuất các loại mạch in 1 lớp, 2 lớp.

– Công nghệ truyền hình số mặt đất, truyền hình số vệ tinh không tương thích tiêu chuẩn của DVB; công nghệ truyền hình tương tự.

– Công nghệ chế tạo, thiết kế hệ thống thông tin – tín hiệu bằng rơ le.

– Công nghệ sản xuất thép bằng lò cảm ứng, lò chuyển, lò điện hồ quang dung lượng lò nhỏ dưới 70 tấn/mẻ.

– Công nghệ luyện thép có dây chuyền cán không liên tục.

– Công nghệ nhiệt điện sử dụng dầu, than.

– Công nghệ làm sạch vỏ tàu bằng hạt Nix.

– Công nghệ làm sạch vật liệu nổ công nghiệp.

– Công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng Amiang trắng.

– Công nghệ sản xuất gạch ốp lát có công suất nhỏ hơn 3 triệu m2/năm.

– Công nghệ sản xuất gạch đất sét nung bằng lò tuynel sử dụng nhiên liệu hoác thạch.

– Công nghệ sản xuất kính nổi có mức tiêu hảo nhiên liệu và năng lượng như sau: Dầu FO lớn hơn 160 kg/tấn sản phẩm; dầu DO lớn hơn 0,5 kg/tấn sản phẩm; điện lớn hơn 100 kWh/tấn sản phẩm.

– Công nghệ sản xuất phát sinh chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs).

– Công nghệ sản xuất phân bón hóa học thông thường có công suất dưới 1000 tấn/năm.

– Công nghệ đồng phân hóa sử dụng các axit flohydric, axit sulfuric làm xúc tác.

– Công nghệ sử dụng hoá chất độc hại trong nuôi, trồng, chế biến, bảo quản nông sản, thủy sản đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

– Công nghệ sản xuất thuốc bảo quản lâm sản chứa chất độc hại thạch tín (arsenic).

– Công nghệ sản xuất các loại thuốc sát trùng gia dụng, thuốc diệt côn trùng, diệt chuột bằng phương pháp sinh học gây đọc hại co con người và môi trường.

– Công nghệ sử dụng các loài sinh vật phi bản địa có nguy cơ xâm lấn chưa rõ nguồn gốc, đặc tính bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, bảo vệ thực vật và các lĩnh vực khác.

– Công nghệ tạo giống cây trồng, vật nuôi bằng phương pháp biến đổi gen trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy hải sản.

– Công nghệ sử dụng giống biến đổi gen.

– Công nghệ sản xuất các giống cây trông nhiễm sinh vật gây hại (sâu, bệnh) nặng.

– Công nghệ sản xuất ván dăm, ván sợi theo phương pháp ướt/công suất nhỏ hơn 100.000 m3/năm.

– Công nghệ sản xuất vật liệu trang sức đồ gỗ, bảo quản lâm sản chứa lưu huỳnh hoặc dư lượng hợp chất hữu cơ bay hơi hàm lượng cao.

– Công nghệ nuôi trồng, sản xuất, chế biến thực phẩm, thủy hải sản sử dụng chất bảo quản thực phẩm, chất kích thích tăng trưởng chưa được phép sử dụng.

– Công nghệ chế biến bột cá dạng hở không gây ô nhiễm môi trường.

– Công nghệ in, đúc tiền; công nghệ sản xuất giấy in tiền, mục in tiền.

– Công nghệ in tráng phim sử dụng hóa chất độc hại đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

– Công nghệ, máy móc phục vụ sản xuất phim, chiếu phim bằng chất liệu nhựa 35 mm.

– Công nghệ tái chế dầu nhờn đã qua sử dụng bằng phương pháp xử lý nhiệt, hấp thụ và/hoặc dung môi.

– Công nghệ hạn chế chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Thứ hai: Công nghệ chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài

– Công nghệ sản xuất giống, nuôi, trồng sản phẩm nông, lâm, thủy sản xuất khẩu chủ lực.

– Công nghệ sản xuất, nhân, nuôi trồng các giống cây trồng, vật nuôi quý hiếm thuộc danh mục quý hiếm hạn chế xuất khẩu.

– Công nghệ sản xuất giống, các đối tượng sinh vật bản địa có nguồn gen quý, có tiềm năng phát triển thành sản phẩm quốc gia, các đối tượng sinh vật bản địa có nguy cơ tuyệt chủng, nguy cấp cần bảo vệ.

– Công nghệ sản xuất thực phẩm thuộc ngành nghề truyền thống có sử dụng các chủng giống vi sinh vật có đặc tính quý hiếm.

– Công nghệ chế biến sản phẩm nông sản, thủy sản, dược phẩm của Việt Nam có thương hiệu và giá trị tăng cao.

– Công nghệ hạn chế chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Như vậy, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao đã được chúng tôi liệt kê chi tiết trong mục cuối cùng của bài viết. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đã nêu một số quy định của pháp luật Chuyển giao công nghệ liên quan đến việc hạn chế chuyển giao.