Đăng ký thương hiệu thức ăn chăn nuôi

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 20/01/2022 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 60 Lượt xem

Trên thị trường có hàng trăm loại thức ăn chăn nuôi khác nhau do nhiều công ty trong và ngoài nước sản xuất. Bên cạnh các sản phẩm đã quá quen thuộc với người tiêu dùng, thì cũng có không ít sản phảm của các công ty nhỏ, chưa được nhiều người biết đến. Vì vậy, để khẳng định chất lượng sản phẩm và gây dựng niềm tin, uy tín trên thị trường thì việc đăng ký thương hiệu là vô cùng cần thiết. Vậy đăng ký thương hiệu thức ăn chăn nuôi được thực hiện như thế nào? Hãy theo dõi bài viết dưới đây để có lời giải đáp.

Đăng ký thương hiệu thức ăn chăn nuôi là gì?

Thương hiệu là tên gọi, thuật ngữ, thiết kế, hình tượng hoặc các dấu hiệu khác giúp phân biệt một tổ chức hoặc một sản phẩm với đối thủ trong mắt của người tiêu dùng. Các dấu hiệu đó có thể là tên gọi, ký hiệu, biểu trưng (logo), thiết kế, từ ngữ mang tính khẩu hiệu (slogan),… được gắn vào bao bì sản phẩm, mác sản phẩm, hay bản thân sản phẩm. Với mục đích để phân biệt sản phẩm của các doanh nghiệp với nhau nên thương hiệu thường được in trên các tờ giới thiệu doanh nghiệp, trụ sở doanh nghiệp, danh thiếp của cán bộ nhân viên doanh nghiệp, website của doanh nghiệp…

Đăng ký thương hiệu (hay còn gọi là đăng ký nhãn hiệu) là việc cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thương hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ để được cấp văn bằng bảo hộ. Sau khi tiếp nhận đơn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thẩm định hình thức và nội dung đơn. Nếu đơn đăng ký đáp ứng đủ điều kiện thì sẽ được cấp văn bằng bảo hộ.

Trình tự, thủ tục đăng ký thương hiệu thức ăn chăn nuôi

Thông thường, việc đăng ký thương hiệu nói chung và đăng ký thương hiệu thức ăn chăn nuôi nói riêng sẽ bao gồm các bước sau đây:

Bước 1: Tra cứu nhãn hiệu và phân loại nhãn hiệu thức ăn chăn nuôi

Tra cứu nhãn hiệu không phải là thủ tục pháp lý bắt buộc nhưng đây là việc làm hết sức cần thiết để để kiểm tra xem nhãn hiệu mà chủ sở hữu dự định đăng ký đã bị ai đăng ký chưa hay có khả năng gây nhầm lẫn với nhãn hiệu khác hay không. Có thể nói, tra cứu nhãn hiệu là bước quan trọng để đánh giá khả năng được cấp văn bằng bảo hộ của nhãn hiệu đó.

Việc tra cứu nhãn hiệu có thể được thực hiện theo hai phương pháp sau:

Thứ nhất: Tra cứu sơ bộ

Tra cứu sơ bộ được thực hiện trên cơ sở tra cứu dữ liệu về sở hữu trí tuệ. Kết quả của phương pháp này thường có tỷ lệ chính xác không cao vì có những nhãn hiệu đã được chấp thuận nhưng chưa được công bố.

Thứ hai: Tra cứu chuyên sâu

Tra cứu chuyên sâu được thực hiện bởi các chuyên gia trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ. Vì vậy, kết quả của việc tra cứu chuyên sâu thường có tỷ lệ chính xác cao.

Việc phân loại nhãn hiệu thức ăn chăn nuôi được thực hiện theo Thông báo số 23099/QĐ-SHTT Bảng phân loại Ni – xơ phiên bản 11-2020.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Theo đó, hồ sơ đăng ký thương hiệu thức ăn chăn nuôi bao gồm:

– Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu số: 04-NH Phụ lục A của Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN.

– 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo (mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc. Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm. Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ);

– Chứng từ nộp phí, lệ phí;

– Tài liệu khác nếu có:

+ Giấy uỷ quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua người đại diện);

+ Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);

+ Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;

+ Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

Lưu ý: Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:

– Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;

– Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

– Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

– Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

Bước 3: Nộp hồ sơ

Sau khi việc chuẩn bị hồ sơ hoàn tất, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện tới trụ sở của Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hà Nội hoặc hai Văn phòng đại diện của Cục là tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Bước 4: Thẩm định hình thức đơn

Cục Sở hữu trí tuệ, tại bước này, sẽ tiến hành kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.

+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;

+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.

Bước 5: Công bố đơn

Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, thông tin của đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong vòng 2 tháng kể từ ngày có quyết định. Thông tin được công bố bao gồm mẫu nhãn hiệu và danh sách các sản phẩm áp dụng nhãn hiệu đã được đăng ký.

Bước 6: Thẩm định nội dung đơn

Trong giai đoạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng được nêu trong đơn, xem nhãn hiệu đó có giống với các nhãn hiệu đã được đăng ký hay không. Từ đó, Cơ quan đăng ký xác định phạm vi bảo hộ tương ứng và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Bước 7: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ

Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu bảo hộ, Cục Sở hữu sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

Thời gian thực hiện: 12 – 15 tháng (có thể dài hơn do số lượng hồ sơ lớn). Trong đó: (i) Thẩm định hình thức đơn: 01 tháng từ ngày nộp đơn; (ii) Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ; (iii) Thẩm định nội dung đơn: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu: Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Nhưng trong thời hạn 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trên đây là nội dung bài viết “Đăng ký thương hiệu thức ăn chăn nuôi” mà chúng tôi gửi đến bạn đọc. Nếu có bất kỳ vấn đề nào cần làm rõ, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

->>> Tham khảo thêm : Đăng ký kiểu dáng công nghiệp

->>> Tham khảo thêm : Đăng ký sáng chế

->>> Tham khảo thêm : đăng ký khuyến mại