Đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 như thế nào?

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 05/07/2022 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 47 Lượt xem

Trong thời gian gần đây, chúng tôi nhận được nhiều câu hỏi về đăng ký nhãn hiệu nhóm 35. Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ hữu ích về vấn đề này cho Quý độc giả.

Đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 là gì?

Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục được thực hiện theo quy đinh pháp luật để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu – Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đây là cơ sở duy nhất xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu không thuộc trường hợp nhãn hiệu nổi tiếng.

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau do đó, nhãn hiệu phải đi kèm với hàng hóa, dịch vụ mà nó mang. Đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 thực chất là đăng ký nhãn hiệu, trong đó, nhãn hiệu

Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam và các văn bản liên quan quy định về nhóm sản phẩm dịch vụ như sau: Tổng số nhóm sản phẩm dịch vụ 45 nhóm. Trong đó, từ nhóm 1 đến nhóm 34 là nhóm sản phẩm và từ nhóm 35 – 45 là nhóm về dịch vụ

Tất cả hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa sẽ được phân vào nhóm 35. Như vậy, đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 là đăng ký nhãn hiệu tương ứng với dịch vụ mua bán hàng hóa.

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu nhóm 35

Để đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 Quý vị thực hiện theo quy trình dưới đây:

Bước 1: Tra cứu nhãn hiệu kết hợp với thiết kế nhãn hiệu để đảm bảo khả năng đăng ký thành công trước khi nộp đơn đăng ký.

Bước 2: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ

Đơn đăng ký nhãn hiệu gồm các thành phần:

– 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu 04-NH

Phần Danh mục các hàng hoá/dịch vụ trong tờ khai được phân nhóm 35. Ngoài ra, có thể đăng ký thêm nhóm phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

– 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo

– Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:

– Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;

– Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

– Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

– Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

Ngoài ra, trong các trường hợp cụ thể cần có thêm các giấy tờ:

– Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);

– Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);

– Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;

– Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

Quý vị có thể nộp đơn bản giấy hoặc nộp trực tuyến:

– Hình thức nộp đơn giấy

Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

+ Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

+ Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

+ Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

– Hình thức nộp đơn trực tuyến: chỉ áp dụng nếu người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.

Bước 3: Theo dõi quá trình thẩm định đơn đăng ký và nhận kết quả nếu nhãn hiệu đáp ứng được các điều kiện bảo hộ

Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký nhãn hiệu được xem xét theo trình tự sau:

– Thẩm định hình thức: 01 tháng

– Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

– Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

Thực tế, thời gian thẩm định thường kéo dào khoảng 2 năm.

Mong rằng với những chia sẻ trên đây của chúng tôi, Quý độc giả đã hiểu hơn về đăng ký nhãn hiệu nhóm 35. Trường hợp cần hỗ trợ đăng ký trọn gói, Quý vị có thể liên hệ tới hotline hỗ trợ dịch vụ 0981.378.999 của chúng tôi. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ 24/7!

->>> Tham khảo thêm: Tra cứu nhãn hiệu

->>> Tham khảo thêm: Đăng ký logo