Đăng ký nhãn hiệu hàng thời trang

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 14/06/2022 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 41 Lượt xem

Để xây dựng thương hiệu nói chung và xây dựng thương hiệu thời trang nói riêng, Quý vị nên bắt tay từ việc bảo hộ những dấu hiệu nhìn thấy được như bao bì, nhãn hiệu. Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ về đăng ký nhãn hiệu thời trang giúp Quý vị phần nào có hành động cụ thể nhằm xây dựng và bảo hộ thương hiệu của mình.

Đăng kỹ nhãn hiệu thời trang là gì?

Đăng ký nhãn hiệu thời trang là việc cá nhân, tổ chức có quyền đăng ký nhãn hiệu thực hiện nộp đơn đăng ký tới Cục Sở hữu trí tuệ để được cấp văn bằng bảo hộ quyền đối với nhãn hiệu thời trang.

Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu thời trang?

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu thời trang hiểu một cách đơn giản là dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm thời trang của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Đó là tên gọi, logo mà đơn vị sản xuất, kinh doanh mặt hàng thời trang sử dụng để gắn lên biển hiệu, sử dụng trong các hình ảnh quảng cáo, gắn lên bao bì sản phẩm, tem mác sản phẩm,… Những dấu hiệu này giúp người tiêu dùng nhận diện thương hiệu  và có hành vi tiêu dùng phù hợp.

Nếu không đăng ký nhãn hiệu thời trang, cá nhân, tổ chức không tạo được dấu ấn khác biệt về sản phẩm, tạo ra được thương hiệu cho mình. Mặt khác, việc chính chủ không đăng ký nhãn hiệu thời trang là cơ hội để các cá nhân, tổ chức khác lợi dụng để thực hiện các hành vi sao chép, đạo nhái, mạo danh,… không có cơ chế bảo hộ quyền đối với chủ sở hữu nhãn hiệu, xử lý các hành vi xâm phạm. Người tiêu dùng không phân biệt được sản phẩm thời trang của đơn vị chính thức và các đơn vị đạo nhái dễ dẫn đến hành vi tiêu dùng không đúng đắn, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người tiêu dùng và quyền lợi, uy tín của đơn vị chính thức sản xuất, kinh doanh.

Đặc biệt, trong bối cảnh, ngành công nghiệp thời trang phát triển mạnh mẽ với mức độ cạnh tranh cao, nhiều cá nhân, tổ chức lợi dụng kẽ hở pháp luật để đạt được lợi ích bằng nhiều thủ đoạn tinh vi. Cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh thời trang cần có ý thức bảo vệ bản thân, trang bị các kiến thức pháp luật về sở hữu trí tuệ và thực hiện đăng ký nhãn hiệu thời trang, các dấu hiệu nhận diện thương hiệu khác của mình càng sớm càng tốt.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu thời trang gồm những gì?

Đơn hay hồ sơ đăng ký nhãn hiệu thời trang thông thường gồm những tài liệu như sau:

– 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu thực hiện theo mẫu 04-NH ban hành kèm theo Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN. Trong đó:

+ Phần mô tả nhãn hiệu: mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc la-mã thì phải dịch ra chữ số ả-rập;

+ Phần Danh mục các hàng hoá/dịch vụ trong tờ khai phải được phân  nhóm phù hợp với Bảng phân loại quốc tế về hàng hoá, dịch vụ phiên bản 11-2022.

– 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo;

Mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc. Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm. Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ;

– Chứng từ nộp phí, lệ phí: Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

– Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);

– Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);

– Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;

– Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

Ngoài ra, trong trường hợp nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu khác.

Lưu ý:

– Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với nhãn hiệu nêu trong đơn;

– Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại các điểm 7.3 và 7.4 của Thông tư  01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;

– Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), riêng đối với tài liệu là bản đồ khu vực địa lý có thể được trình bày trên mặt giấy khổ A3 (420mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;

– Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;

– Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;

– Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sữa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sữa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

– Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam);

– Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.

Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu thời trang thế nào?

Sau khi đã chuẩn bị đơn đăng ký nhãn hiệu thời trang, Quý vị có thể nộp đơn theo một trong hai hình thức sau đây:

Thứ nhất: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu thời trang trực tiếp

Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ:

– Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp nhận đơn đó.

Thứ hai: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu thời trang trực tuyến

– Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.

– Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký nhãn hiệu trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để  xuất trình Phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định. Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ tài liệu và phí/lệ phí theo quy định thì đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận. Trong trường hợp Người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy tài liệu trực tuyến được gửi cho Người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.

Thời gian đăng ký nhãn hiệu thời trang là bao lâu?

Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký nhãn hiệu được xem xét theo trình tự sau:

– Thẩm định hình thức: 01 tháng

– Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

– Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

Hiện nay, thời gian đăng ký nhãn hiệu nói chung và đăng ký nhãn hiệu thời gian nói riêng là khoảng 18 tháng.

Mong rằng qua những chia sẻ trên đây của Luật Hoàng Phi, Quý vị đã phần nào hiểu hơn về đăng ký nhãn hiệu thời trang. Để được hỗ trợ thêm thông tin, sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu, Quý vị có thể liên hệ hotline 0981.378.999. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ!

->>> Tham khảo thêm: Tra cứu nhãn hiệu