Đặc điểm của biển báo chỉ dẫn là gì?

  • Tác giả: Phương Thảo |
  • Cập nhật: 24/12/2021 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 117 Lượt xem

Các biển báo giao thông tại Việt Nam luôn là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của quý bạn đọc. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thời gian tìm hiểu tất cả các loại biển báo giao thông hiện hành.

Chính vì thế, trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ cung cấp tới quý bạn đọc một số nội dung liên quan nhằm trả lời cho câu hỏi: Đặc điểm của biển báo chỉ dẫn là gì?

Biển báo giao thông là gì?

– Biển báo giao thông là những biển báo được dụng ven đường giao thông để cung cấp thông tin đến người tham gia giao thông. Từ những năm 1930, rất nhiều quốc gia áp dụng các loại biển báo có hình ảnh. Mặt khác cũng đã tiêu chuẩn hóa và đơn giản hóa biển báo của mình để giúp cho việc lưu thông quốc tế dễ dàng hơn cũng như giúp tăng cường an toàn giao thông.

– Các loại biển báo hiện nay:

Biển báo giao thông có thể chia thành một số lợi. Nhưng căn cứ theo Công ước Viên về Báo hiệu và Tín hiệu Giao thông Đường bộ năm 1968 đã chai biển báo thành 08 loại sau, cụ thể:

+ Biển phụ.

+ Biển báo hướng, vị trí và chỉ số.

+ Biển báo thông tin.

+ Biển chỉ dẫn.

+ Biển hiệu lệnh.

+ Biển báo cấm.

+ Biển báo ưu tiên.

+ Biển báo nguy hiểm.

– Bảng chỉ dẫn là thiết kế hoặc sử dụng các biển hiệu và biểu tượng để truyền đạt một thông điệp đến một nhóm cụ thể thường là cho mục đích tiếp thị hoặc loại vận động, một biển hiệu cũng có nghĩa là các biển hiệu tập thể hoặc được coi là một nhóm.

Đặc điểm của biển báo chỉ dẫn là gì?

QCVN-41:2019/BGTVT được ban hành theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020 và thay thế Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT, quy định cụ thể về biển báo chỉ dẫn, cụ thể:

– Hình dạng là nhóm biển hình chữ nhật hoặc hình vuông.

– Màu sắc nền xanh, hình vẽ và chữ màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số biển chỉ dẫn khác với quy định này được cụ thể ở Phụ lục E của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam QCVN-41:2019/BGTVT. Báo hiệu đường bộ.

– Đặc biệt lưu ý về chữ viết trong biển chỉ dẫn: Biển chỉ dẫn viết bằng chữa đặt trong thành phố, thị xã và những tuyến quốc lộ có nhiều phương tiện do người nước ngoài điều khiển phải có thêm cả phụ đề tiếng Anh bên dưới hàng chữ tiếng Việt, trong đó, chữ tiếng Anh sử dụng loại chữ viết thường.

Ý nghĩa và tên của các biển báo chỉ dẫn theo quy định hiện nay

– Đúng như tên gọi biển báo chỉ dẫn giúp người điều khiển phương tiện định hướng, các điểm mốc, lối rẽ, cây xăng gần nhất, trạm dừng chân thành phố hay thị trấn hoặc những điều có ích khác.

– Biển chỉ dẫn hướng dẫn người tham gia giao thông đi đúng hướng và chỉ dẫn những điều cần thiết nhằm đảm bảo sự an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông trong quá trình điều khiến phương tiện giao thông trên đường.

– Biển chỉ dẫn trên đường dành co ô tô không phải đường cao tốc có mã I với tên các biển, cụ thể:

+ Bến xe điển: Biển số I.435.

+ Trạm cảnh sát giao thông: Biển số I.436.

+ Tên cầu: Biển số I.439.

+ Đoạn đường thi công: Biển số I.440.

+ Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường: Biển số I.445 (a, b, c, d, e, f, g, h).

+ Biển báo chỉ dẫn địa điểm: Biển số I.444 (a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m).

+ Chợ: Biển số I.442.

+ Báo hiệu phái trước có công trường thi công: Biển số I.441 (a, b, c).

+ Biển tên đường: Biển số I.449.

+ Làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp: Biển số I.448.

+ Cầu vượt liên thông: Biển số I.447.

+ Nơi đõ xe dành cho người khuyết tật: Biển số I.446.

+ Bắt đầu đường ưu tiên: Biển số I.401.

+ Hết đoạn đường ưu tiên: Biển số I.402.

+ Đường cụt: Biển số I.405.

+ Điện thoại: Biển số I.430.

+ Trạm dừng nghỉ: Biển số I.431.

+ Khách sạn: Biển số I.432.

+ Nơi nghỉ mát: Biển số I.433a.

+ Báo hiệu nơi cắm trại, nhà nghỉ lưu động: Biển số I.433 b, c, d.

+ Báo hiệu nhà trọ: Biển số I.433e.

+ Bến xe tải: Biển số I.434b.

+ Vị trí người đi bộ sang ngang: Biển số I.423.

+ Điểm bắt đầu đường đi bộ: Biển số I.423c.

+ Cầu vượt qua đường cho người đi bộ: Biển số I.424 a,b.

+ Hầm chui qua đường cho người đi bộ: Biển số I.424c, d.

+ Bệnh viện: Biển số I.425.

+ Trạm cấp cứu: Biển số I.426.

+ Trạm sửa chữa: Biển số I.427a.

+ Trạm kiểm tra tải trọng xe: Biển số I.427b.

+ Cửa hàng xăng dầu: Biển số I.428.

+ Nơi rửa xe: Biển số I.429.

+ Được ưu tiên qua đường hẹp: Biển số I.406.

+ Đường một chiều: Biển số I.407 a, b, c.

+ Nơi đỗ xe: Biển số I.408.

+ Nơi đỗ xe một phần trên hè phố: Biển số I.408.

+ Chỗ quay xe: Biển số I.409.

+ Khu vực quay xe: Biển số I.410.

+ Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách: Biển số I.413a.

+ Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách: Biển số I.413.

+ Chỉ hướng đường: Biển số I.414.

+ Mũi tên chỉ hướng đi: Biển số I.415.

+ Di tích lịch sử trên tuyến đường đối ngoại: Biển số I.422b.

+ Di tích lịch sử: Biển số I.422a.

+ Chỉ dẫn địa giới trên tuyến đường đối ngoại: Biển số I.419b.

+ Đường tránh: Biển số I.416.

+ Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe: Biển số I.417 a, b, c.

+ Lối đi ở những vị trí cấm rẽ: Biển số I.418.

+ Chỉ dẫn địa giới: Biển số I.419a.

Như vậy, Đặc điểm của biển báo chỉ dẫn là gì? Đã được chúng tôi giải đáp trong bài viết phía trên. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đã phân tích một số nội liên quan đến ý nghĩa của các biển báo chỉ dẫn trên thực tế hiện nay. Chúng tôi mong rằng với những nội dung trong bài viết sẽ giúp ích được quý bạn đọc.