Công chứng vi bằng ở đâu?

  • Tác giả: My Ly |
  • Cập nhật: 17/07/2021 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 13 Lượt xem

Trong những năm gần đây, Công chứng vi bằng là một trong các hình thức phổ biến thường gặp. Khi thực hiện công chứng vi bằng một trong những vấn đề được đặt ra là Công chứng vi bằng ở đâu?

Để nắm được các thông tin cần thiết liên quan đến Công chứng vi bằng ở đâu? kính mời quý bạn đọc cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây.

Tìm hiểu công chứng vi bằng là gì?

Vi bằng là văn bản có video, hình ảnh, âm thanh kèm theo (nếu có)ghi nhận, mô tả những sự kiện, hành vi do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến một cách trung thực, khách quan.

Công chứng vi bằng không phải là một thuật ngữ pháp lý. Có thể hiểu, Công chứng vi bằng là việc lập vi bằng do Thừa phát lại thực hiện, trong đó Thừa phát lại công nhận, ghi chép lại tất cả nội dung những sự kiện, hành vi một cách đầy đủ, trung thực.

Công chứng vi bằng có giá trị là bằng chứng ghi nhận những sự kiện, hoạt động đó xảy ra mà không ghi nhận tính hợp pháp của sự kiện, hoạt động đó.

Trong đó, nội dung chủ yếu của vi bằng gồm:

– Tên, địa chỉ Văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;

– Địa điểm, thời gian lập vi bằng;

– Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng;

– Họ, tên người tham gia khác (nếu có);

– Nội dung yêu cầu lập vi bằng; nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;

– Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;

– Chữ ký của Thừa phát lại, dấu Văn phòng Thừa phát lại, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu, người tham gia khác (nếu có) và người có hành vi bị lập vi bằng (nếu họ có yêu cầu).

Công chứng vi bằng ở đâu?

Vậy Công chứng vi bằng ở đâu? là một câu hỏi mà khá nhiều người thắc mắc khi thực hiện công chứng vi bằng. Chúng tôi xin đưa ra thông tin trả lời như sau:

Căn cứ theo quy định pháp luật, công chứng vi bằng được thực hiện tại Văn phòng thừa phát lại.Trong đó, Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện công chứng vi bằng.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định việc cấp bản sao vi bằng do Văn phòng Thừa phát lại đang lưu trữ bản chính vi bằng đó thực hiện trong các trường hợp: Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cung cấp hồ sơ vi bằng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã lập vi bằng;Theo yêu cầu của người yêu cầu lập vi bằng, người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vi bằng đã được lập.

Người yêu cầu cấp bản sao vi bằng trong trường hợp là người yêu cầu lập vi bằng, người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến vi bằng đã được lập phải trả chi phí cấp bản sao vi bằng theo mức: 05 nghìn đồng/trang, từ trang thứ 03 trở lên thì mỗi trang là 03 nghìn đồng.

Thủ tục công chứng vi bằng

Điều 39 nghị định số 08/2020/NĐ-CP nghị định về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại quy định về thủ tục lập vi bằng như sau:

“ 1. Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng và chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng do mình lập. Việc ghi nhận sự kiện, hành vi trong vi bằng phải khách quan, trung thực. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.

Người yêu cầu phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp.

Khi lập vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.

2. Vi bằng phải được Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dấu Văn phòng Thừa phát lại và ghi vào sổ vi bằng được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

3. Vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về lưu trữ như đối với văn bản công chứng.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại phải gửi vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở để vào sổ đăng ký. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng.

Sở Tư pháp xây dựng cơ sở dữ liệu về vi bằng; thực hiện đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.”

Như vậy, sau khi đến cơ quan công chứng vi bằng là văn phòng Thừa phát lại, người yêu cầu công chứng vi bằng cần thực hiện các thủ tục mà pháp luật quy định, gồm 4 bước cụ thể như sau:

Bước 1: Yêu cầu công chứng vi bằng đến các Thừa phát lại

Bước 2: Thỏa thuận về việc công chứng vi bằng

Bước 3: Tiến hành công chứng vi bằng

Bước 4: Thanh lý thỏa thuận công chứng vi bằng

Giá trị pháp lý của công chứng vi bằng

Căn cứ Điều 36 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP quy định về giá trị pháp lý của vi bằng như sau:

“ 2. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.

3. Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.”

Như vậy, công chứng vi bằng khác với các loại công chứng khác, nó chỉ có giá trị là nguồn chứng cứ và được Tòa án ghi nhận. Công chứng vi bằng không có giá trị thay thế cho các văn bản hợp đồng công chứng, chứng thực và các giấy tờ liên quan khác …

Trên đây, chúng tôi mang tới cho Quý khách hàng những thông tin cần thiết liên quan tới Công chứng vi bằng ở đâu?. Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách hàng đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn trực tuyến để được hỗ trợ nhanh chóng nhất.

>>>>>> Tham khảo thêm bài viết: Văn phòng công chứng