Thủ Tục Công Bố Mỹ Phẩm Tại Yên Bái Như Thế Nào?

  • Tác giả: Nguyễn Văn Phi |
  • Cập nhật: 28/03/2024 |
  • Dịch vụ Giấy phép |
  • 956 Lượt xem
5/5 - (5 bình chọn)

Hiện nay, trên thị trường xuất hiện rất nhiều mỹ phẩm không rõ nguồn gốc, gây hoang mang cho người tiêu dùng. Vì vậy, để đảm bảo chất lượng các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất mỹ phẩm cần phải tiến hành công bố mỹ phẩm. Trong đó có rất nhiều doanh nghiệp ở Yên Bái chưa hiểu rõ cách thức thực hiện.

Luật Hoàng Phi đã dành thời gian để cung cấp cho mọi người một số thông tin quan trọng về công bố mỹ phẩm tại Yên Bái.

Nếu không công bố mỹ phẩm tại Yên Bái có bị xử phạt không?

Theo quy định pháp luật, công bố sản phẩm mỹ phẩm là bắt buộc. Cho nên nếu không thực hiện đầy đủ và chính xác, tổ chức, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 117/2020/NĐ-CP, cụ thể:

Điều 68. Vi phạm quy định về công bố sản phẩm mỹ phẩm

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kê khai không đúng các nội dung trong phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

b) Thay đổi nội dung đã công bố và đã được cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hoặc hành vi đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông sau thời điểm số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết thời hạn mà chưa công bố lại theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo tài liệu, sử dụng con dấu giả hoặc giả mạo chữ ký, dấu của cơ quan chức năng Việt Nam hoặc nước ngoài, của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm trong hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động kinh doanh sản phẩm mỹ phẩm trong thời hạn từ 03 đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm mỹ phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;

b)Buộc nộp lại số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Có thể thấy số tiền xử lý vi phạm nếu không công bố mỹ phẩm tại Yên Bái là không hề nhẹ nhàng so với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sử dụng dịch vụ của các đơn vị pháp lý. Do đó, Luật Hoàng Phi khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp nên sử dụng các dịch vụ của các đơn vị như Luật Hoàng Phi để rút ngắn thời gian và tiết kiệm tiền bạc.

công bố mỹ phẩm tại Yên Bái

Tài liệu cần có để tiến hành công bố mỹ phẩm tại Yên Bái

Tài liệu, biểu mẫu cần chuẩn bị để công bố mỹ phẩm tại Yên Bái phụ thuộc vào nguồn gốc, xuất xứ của mỹ phẩm là trong nước hay nhập khẩu. Nhưng cơ bản sẽ bao gồm những loại giấy tờ sau:

Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất).

Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định của pháp luật.

– Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu được quy định như sau:

a) Trường hợp miễn CFS bao gồm:

– Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất tại nước thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương mà việc tham gia Hiệp định này đã được cơ quan có thẩm quyền của nước đó phê chuẩn và có hiệu lực (sau đây viết tắt là nước thành viên CPTPP);

– Sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp tài liệu chứng minh sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP do cơ quan có thẩm quyền nước thành viên CPTPP cấp (giấy phép lưu hành sản phẩm mỹ phẩm hoặc phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận hoặc văn bản pháp lý khác có chứng nhận sản phẩm được lưu hành tại nước thành viên CPTPP) được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết tắt là Việt Nam) là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;

+ Được cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP gửi văn bản hoặc thư điện tử đến Cục Quản lý Dược xác nhận giấy tờ pháp lý;

+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường gửi kết quả tự tra cứu giấy tờ pháp lý từ trang thông tin điện tử (website tiếng Anh) của cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của nước thành viên CPTPP có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu đến Cục Quản lý Dược. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của doanh nghiệp;

– Sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tại nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN): Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải nộp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận tại nước thuộc ASEAN được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;

+ Được cơ quan ngoại giao nước ngoài hoặc cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm có thẩm quyền hoặc cơ quan cấp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm của nước thành viên ASEAN gửi văn bản hoặc thư điện tử đến Cục Quản lý Dược xác nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

+ Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường gửi kết quả tự tra cứu Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm từ website tiếng Anh của cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước thành viên ASEAN cấp số Phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu đến Cục Quản lý Dược. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của các giấy tờ, thông tin này và kết quả tự tra cứu của doanh nghiệp;

b) Ngoài các trường hợp miễn CFS quy định tại điểm a khoản này, hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau đây:

– CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp;

– CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp CFS đáp ứng một trong các quy định sau đây:

+ Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp;

+ Có văn bản hoặc thư điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp CFS hoặc cơ quan ngoại giao nước ngoài gửi đến Cục Quản lý Dược có nội dung xác nhận thông tin của CFS;

– CFS phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Điều 36 Luật quản lý ngoại thương và khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2018/NĐ-CP).

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố mỹ phẩm tại Yên Bái

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố mỹ phẩm tại Yên Bái là Sở Y tế tỉnh Yên Bái, địa chỉ: Số 656 – đường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái và Cục Quản lý dược (đối với sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài), địa chỉ: 138A Giảng Võ – Ba Đình – Hà Nội.

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí công bố theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nêu cụ thể các nội dung chưa đáp ứng).

Luật Hoàng Phi có thể giúp gì cho tổ chức, doanh nghiệp khi công bố mỹ phẩm?

Mặc dù có rất nhiều đơn vị pháp lý cung cấp dịch vụ công bố mỹ phẩm, nhưng Luật Hoàng Phi chúng tôi tự tin về một chất lượng dịch vụ hoàn hảo nhất. Đến với chúng tôi, tổ chức, doanh nghiệp được tư vấn miễn phí mọi vấn đề liên quan trước khi sử dụng dịch vụ.

Chúng tôi đã tiến hành thủ tục công bố chất lượng mỹ phẩm cả trong và ngoài nước và chưa lần nào bị từ chối. Bởi vì, Luật Hoàng Phi có phòng pháp lý với những chuyên viên hàng đầu trong lĩnh vực này. Không dừng lại ở đó, chúng tôi còn hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp trọn gói từ soạn thảo đến nộp hồ sơ và nhận kết quả.

Nếu có bất kỳ phát sinh nào, chúng tôi sẽ trực tiếp xử lý theo phương án có lợi nhất cho tổ chức, doanh nghiệp. Chính vì thế, nếu đang tìm kiếm một dịch vụ công bố mỹ phẩm tại Yên Bái chất lượng, tuyệt đối không nên bỏ qua Luật Hoàng Phi.

Liên hệ yêu cầu dịch vụ theo các thông tin:

– Hotline hỗ trợ dịch vụ: 0981.378.999 – 0961.981.886

– Điện thoại: 024.628.528.39 (HN) – 028.73.090.686 (HCM)

– Email: lienhe@tbtvn.org

5/5 - (5 bình chọn)