Chức năng hội đồng quản trị 2020?

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 05/08/2020 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 79 Lượt xem

Trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nói chung và loại hình công ty cổ phần nói riêng, Hội đồng quản trị là một thiết chế quản lý vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong cả hai loại mô hình trong công ty cổ phần. Đây được coi là cơ quan đầu não của công ty cổ phần và chỉ đứng sau Đại hội đồng cổ đông.

Vì vậy, để có một công ty phát triển phồn thịnh cần phải có một Hội đồng quản trị vững mạnh, đoàn kết và có năng lực. Bài viết dưới đây sẽ tìm hiểu các vấn đề cơ bản xoay quanh thiết chế Hội đồng quản trị, trong đó có nội dung về chức năng hội đồng quản trị.

Hội đồng quản trị là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 149 Luật Doanh nghiệp 2014, Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Như vậy, từ quy định trên có thể thấy Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số đối với mọi hoạt động kinh doanh và quản lý nhân sự trong công ty cổ phần.

Ngoài khái niệm hội đồng quản trị, bài viết sẽ đem đến các thông tin hữu ích về thành viên, chức năng hội đồng quản trị, do đó, Quý vị đừng bỏ lỡ những nội dung dưới đây.

Số lượng thành viên hội đồng quản trị?

Theo quy định tại Điều 150 Luật doanh nghiệp 2014, một Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần có từ 03 đến 11 thành viên. Trong đó, pháp luật doanh nghiệp cho phép nội bộ công ty thống nhất số lượng thành viên cụ thể trong Hội đồng quản trị của công ty mình thông qua Điều lệ của công ty.

Quyền hạn, chức năng của hội đồng quản trị như thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật doanh nghiệp 2015, Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ cụ thể như sau:

– Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

– Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

– Định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

– Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

– Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 130 của Luật doanh nghiệp 2014.

– Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;

– Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

– Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác. Quy định này không áp dụng đối với hợp đồng và giao dịch quy định, tại điểm d khoản 2 Điều 135, khoản 1 và khoản 3 Điều 162 của Luật này;

– Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định, tiền lương và quyền lợi khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;

– Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

– Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác

– Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;

– Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

– Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

– Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty;

– Khi thực hiện chức năng, quyền và nghĩa vụ của mình, Hội đồng quản trị tuân thủ đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

– Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Từ quy định trên có thể thấy pháp luật doanh nghiệp trao cho Hội đồng quản trị trong loại hình công ty cổ phần rất nhiều quyền năng, cùng với đó là những trách nhiệm vô cùng nặng nề. Có thể so sánh Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần như chiếc la bàn, hoạt động kinh doanh của công ty có đi đúng hướng và đạt được hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào khả năng lãnh đạo, những quyết sách, ý kiến tham mưu của Hội đồng quản trị.

Việc quy định nhiều quyền hạn như trên có thể dẫn đến sự thâu tóm lợi ích và chia rẽ nội bộ trong công ty. Tuy nhiên, với những quyền hạn trên Hội đồng quản trị cũng dễ dàng kiểm soát và chỉ đạo mọi hoạt động trong công ty, đặc biệt là hoạt động giao dịch và quản lý bộ máy nhân lực.

Trên đây là những thông tin về chức năng hội đồng quản trị mà TBT Việt Nam muốn chia sẻ. Mọi thắc mắc có liên quan đến bài viết, Quý vị có thể liên hệ 1900 6560 để được TBT Việt Nam giải đáp.

TƯ VẤN DOANH NGHIỆP GỌI: 1900.6560 – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC DOANH NGHIỆP 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN MIỄN PHÍ – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6560 “Giải pháp cho vấn đề của bạn”