Chủ ngữ là gì? Ví dụ chủ ngữ

  • Tác giả: Ngô Linh Trang |
  • Cập nhật: 24/05/2022 |
  • Giáo dục |
  • 12400 Lượt xem
4.7/5 - (1530 bình chọn)

Chủ ngữ là một nội dung kiến thức quan trọng mà chúng ta được học trong chương trình Tiếng Việt. Tuy nhiên để hiểu rõ chủ ngữ là gì thì không phải ai cũng nắm rõ.

Vì thế, chúng tôi sẽ giúp quý bạn đọc hiểu rõ vấn đề này thông qua bài viết Chủ ngữ là gì?

Chủ ngữ là gì?

Chủ ngữ là thành phần chính của câu, là thành phần bắt buộc phải có để câu có cấu trúc hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn, thành phần không bắt buộc phải có mặt được gọi là thành phần phụ. Ngoài chủ ngữ thì vị ngữ cũng là thành phần chính của câu.

Chủ ngữ của câu là bộ phận chính của câu kể tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, tính chất, trạng thái, được miêu tả ở vị ngữ v.v … Chủ ngữ thường trả lời các câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?

Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ. Trong một số trường cụ thể thì động từ, tính từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ.

Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.

Ví dụ:

Bạn Lan rất ngoan ngoãn, vâng lời cô giáo và đạt kết quả học tập đáng ngưỡng mộ. Như vậy, trong câu trên thì bạn Lan chính là chủ ngữ.

Những chú chim đang hót ríu rít trên cành cây. Chủ ngữ trong câu này là những chú chim

Cô giáo là người mẹ hiền thứ hai của em. Như vậy cô giáo chính là chủ ngữ trong câu.

Chủ ngữ trong tiếng Anh là gì?

Chủ ngữ trong tiếng Anh (Subject) là một phần trong câu, thường là một danh từ hoặc đại từ, mà đóng vai trò là người, động vật hoặc vật thực hiện hành động hoặc làm việc trong câu. Chủ ngữ thường đứng trước động từ và được xác định bằng cách trả lời câu hỏi “Ai?” hoặc “Cái gì?” trong câu.

Ví dụ:

– John is reading a book. (Chủ ngữ là “John”)

– The dog chased the cat. (Chủ ngữ là “The dog”)

– She is a doctor. (Chủ ngữ là “She”)

Ví dụ chủ ngữ

Chủ ngữ là từ hoặc nhóm từ đứng trước động từ trong câu và thường là người hoặc vật thực hiện hành động trong câu. Ví dụ:

– Chị Lan đang đọc sách. Trong câu này, “Chị Lan” là chủ ngữ vì đây là người thực hiện hành động đang đọc sách.

– Con chó của tôi đã ăn hết bát cơm. Trong câu này, “Con chó của tôi” là chủ ngữ vì đây là vật thực hiện hành động ăn hết bát cơm.

Một số bài tập về chủ ngữ

Bài tập 1: Hãy tìm chủ ngữ trong các câu sau đây:

– Em đang học bài.

– Một con mèo đen đang ngủ trên ghế.

– Những đứa trẻ vui chơi trên sân.

– Cô giáo dạy môn toán rất giỏi.

– Chiếc xe hơi đỏ chạy rất nhanh trên đường.

– Cái bàn gỗ đang bị mối phá hoại.

– Anh và chị đang đi dạo bên bờ sông.

– Bạn tôi đang nghe nhạc trên điện thoại.

Đáp án:

– Em

– Một con mèo đen

– Những đứa trẻ

– Cô giáo

– Chiếc xe hơi đỏ

– Cái bàn gỗ

– Anh và chị

– Bạn tôi

Bài tập số 2: Dưới đây là thêm một số câu để bạn tìm chủ ngữ:

– Trời đang mưa rất to.

– Những người bạn cùng lớp đang học bài.

– Đứa con gái út của tôi rất thông minh.

– Bác sĩ đã kê toa thuốc cho bệnh nhân.

– Cô gái trẻ đang ngồi đọc sách trong công viên.

– Con chó của tôi thích đi bộ trên bãi cỏ.

– Người đàn ông già đang đứng chờ xe buýt.

– Máy tính của tôi bị hỏng màn hình.

Đáp án:

– Trời

– Những người bạn cùng lớp

– Đứa con gái út của tôi

– Bác sĩ

– Cô gái trẻ

– Con chó của tôi

– Người đàn ông già

– Máy tính của tôi

Vị ngữ là gì?

Như đã giới thiệu ở phần trên vị ngữ cũng là thành phần chính của câu, là thành phần bắt buộc phải có để câu có cấu trúc hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn.

Vị ngữ là bộ phận chính của câu có thể kết hợp với các trạng ngữ chỉ quan hệ thời gian và trả lời các câu hỏi Làm gì? Làm thế nào, cái gì, nó là gì?

Vị ngữ thường là một động từ hoặc một cụm động từ, một tính từ hoặc một cụm tính từ, một danh từ hoặc một cụm danh từ. Trong câu có thể có một hay nhiều vị ngữ.

Ví dụ:

Bạn Lan rất ngoan ngoãn, vâng lời cô giáo và đạt kết quả học tập đáng ngưỡng mộ. Như vậy, rất ngoan ngoãn, vâng lời cô giáo và đạt kết quả học tập đáng ngưỡng mộ là vị ngữ của câu.

Những chú chim đang hót ríu rít trên cành cây. Vị ngữ trong câu này là đang hót ríu rít trên cành cây

Cô giáo là người mẹ hiền thứ hai của em. Như vậy người mẹ hiền thứ hai là vị ngữ.

Cách nhận biết chủ ngữ trong câu

Những dấu hiệu nhận biết chủ ngữ giúp chúng ta dễ dàng xác định được chủ ngữ một cách dễ dàng, hạn chế mất thời gian trong việc xác định.

Dấu hiệu nhận biết chủ ngữ: nói chung đứng trước vị ngữ trong câu và chỉ chủ thể được nói đến trong vị ngữ (hành động, trạng thái, tính chất …).

Chủ ngữ thường trả lời các câu hỏi: Ai? Cái gì ?, Con gì? Vị ngữ: nói chung đứng sa”u chủ ngữ, chỉ đặc điểm của chủ thể nói về chủ ngữ. Trả lời các câu hỏi “Làm gì?”, “Như thế nào?”, “Cái gì?”.

Ngoài chủ ngữ, vị ngữ thì chúng tôi sẽ giới thiệu cho quý bạn đọc về dấu hiệu nhận biết đối với thành phần phụ của câu.

Trạng ngữ: để dừng ở đầu, giữa hoặc cuối câu và nêu tình huống trong không gian, thời gian, hình thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích, v.v … trong đó sự việc được nói đến trong câu diễn ra.

Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ, nêu lên và nhấn mạnh đề tài của câu và có thể kết hợp với các từ đối với … ở trước.

Định ngữ là gì?

Định ngữ là thành phần phụ trong câu, được sử dụng để bổ nghĩa cho danh từ hoặc cụm danh từ. Định ngữ có thể là một từ, một ngữ hoặc một cụm chủ vị.

Định ngữ bao gồm các loại chủ yếu sau:

– Định ngữ chỉ lượng:

Định ngữ chỉ lượng được tạo thành từ số từ, đại từ chỉ định, phụ từ.

– Định ngữ chỉ loại:

Định ngữ chỉ loại do danh từ vật thể (danh từ trung tâm có định ngữ là một danh từ chỉ đơn vị tự nhiên hay quy ước) tạo thành. Định ngữ chỉ loại kết hợp chặt chẽ với danh từ trung tâm, biểu thị sự vật được nêu trong câu.

– Định ngữ miêu tả:

Là định ngữ đứng sau danh từ trung tâm hoặc sau danh từ trung tâm và định ngữ chỉ loại. Các định ngữ này được dùng để chỉ các đặc điểm riêng của vật quy chiếu nêu ở cụm danh từ.

Định ngữ miêu tả do từ, cụm từ chính phụ, cụm từ đẳng lập hay cụm chủ vị và các cấu trúc ngữ pháp tương đương tạo thành. Định ngữ miêu tả kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp (với danh từ trung tâm) bằng quan hệ từ.

– Định ngữ chỉ xuất:

Đứng ở cuối cụm danh từ, kết thúc cụm danh từ. Định ngữ chỉ xuất thường do đại từ chỉ định hoặc danh từ riêng tạo thành. Một số định ngữ miêu tả cũng có thể có tác dụng chỉ xuất sự vật do danh từ trung tâm biểu thị.

Trạng ngữ là gì?

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính và là bộ phận của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân,… của sự việc nêu trong câu.

Trạng ngữ là bộ phận trả lời cho các câu hỏi sau đây:

+ Trạng ngữ là bộ phận trả lời cho các câu hỏi: Khi nào? Ở đâu ?, Vì sao ?

+ Bộ phận trả lời cho câu hỏi: Khi nào? là trạng ngữ chỉ thời gian.

+ Bộ phận trả lời cho câu hỏi: Ở đâu? là trạng ngữ chỉ nơi chốn.

+ Bộ phận trả lời cho câu hỏi: Vì sao? là trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

Trên đây là nội dung bài viết về Chủ ngữ là gì? Chúng tôi hi vọng rằng những chia sẻ từ bài viết sẽ hữu ích và giúp quý bạn đọc hiểu rõ được nội dung này. Nếu có thắc mắc về vấn đề này xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được giải đáp.

4.7/5 - (1530 bình chọn)