Chi phí xin giấy phép mạng xã hội

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 02/04/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 75 Lượt xem

Lợi ích của việc sử dụng mạng xã hội là không thể phủ nhận được. Chính vì thế, ngày càng có nhiều người sử dụng và mạng xã hội ngày càng được phát triển. Vậy, mạng xã hội là gì? Những trang thông tin điện tử nào phải cấp phép?

Trong bài viết lần này, chúng tôi sẽ cung cấp tới quý bạn đọc một số nội dung liên quan tới vấn đề: Chi phí xin Giấy phép mạng xã hội.

Khái niệm mạng xã hội

Căn cứ quy định tại khoản 22 – Điều 3 – Nghị định số 72/201/NĐ-CP, cụ thể:

“ Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.”

Những trang thông tin điện tử cần cấp phép

– Trang thông tin điện tử tổng hợp:

Các trang thông tin điện tử nội bộ, trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành, mạng xã hội khi cung cấp thông tin tổng hợp thì phải đề nghị cấp phép như đối với trang thông tin điện tử tổng hợp.

Trang thông tin điện tử tổng hợp của cơ quan báo chí: Cấp phép như đối với trang thông tin điện tử tổng hợp.

– Mạng xã hội:

Các trang thông tin điện tử nội bộ, trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành, trang thông tin điện tử tổng hợp nếu thiết lập mạng xã hội phải đề nghị cấp phép như đối với mạng xã hội.

Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về những nội dung thông tin do mình cung cấp.

– Trang chủ của trang thông tin điện tử phải cung cấp đầy đủ các thông tin: Tên của tổ chức quản lý trang thông tin điện tử; tên cơ quan chủ quản (nếu có); địa chỉ liên lạc, thư điện tử, số điện thoại liên hệ, tên người chịu trách nhiệm quản lý nội dung.

– Ngoài các nội dung trên, trang thông tin điện tử tổng hợp, trang thông tin điện tử tổng hợp của các cơ quan báo chí, mạng xã hội phải ghi rõ số giấy đang còn hiệu lực, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cần phép.

Sau 90 ngày, kể từ ngày Giấy phép có hiệu lực, nếu tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép không thiết lập mạng xã hội thì Giấy phép không vòn giá trị.

Chi phí xin giấy phép mạng xã hội

Hầu hết các thủ tục hành chính thực hiện tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đều mất phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

– Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo luật này.

– Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan Nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý Nhà nước được quy định trong danh mục lệ phí ban hành theo luật phí và lệ phí.

Riêng đối với trường hợp xin giấu phép mạng xã hội thì theo quy định của pháp luật hiện hành thì cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục sẽ không phải đóng lệ phí Nhà nước.

Sửa đổi, bổ sung, cấp lại sau khi được cấp giấy phép mạng xã hội

Thứ nhất: Sửa đổi, bổ sung giấy phép mạng xã hội

– Cơ quan có thẩm quyền cấp phép có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép mạng xã hội.

– Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp, cụ thể:

+ Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp.

+ Thay đổi tên miền.

+ Thay đổi địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam.

+ Thay đổi phạm vi cung cấp thông tin, dịch vụ.

+ Thay đổi, bổ sung lĩnh vực thông tin cung cấp đối với trang thông tin điện tử tổng hợp; loại hình sự vụ mạng xã hội đối với mạng xã hội.

– Tổ chức, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị nêu rõ nội dung, lý do cần sửa đổi, bổ sung và các tài liệu chứng minh có liên quan đến cơ quan cấp giấy phép.

– Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Thứ hai: Cấp lại giấy phép mạng xã hội

– Trường hợp giấy phép bị mất hoặc bị hư hỏng không còn sử dụng được, tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy phép đến cơ quan cấp giấy phép. Văn bản đề nghị phải nêu rõ số giấy phép, ngày cấp của giấy phép đã cấp và lý do đề nghị cấp lại giấy phép. Trường hợp giấy phép bị hư hỏng thì phải gửi kèm theo văn bản giấy phép bị hư hỏng.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan cấp giấy phép xem xét, cấp lại giấy phép.

Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ ý do.

Như vậy, chi phí xin giấy phép mạng xã hội đã được chúng tôi phân tích chi tiết trong bài viết phía trên. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng trình bày thêm một số nội dung liên quan tới vấn đề chi phí xin giấy phép mạng xã hội.