Câu nghi vấn là gì?

  • Tác giả: Phương Thảo |
  • Cập nhật: 06/10/2021 |
  • Giáo dục |
  • 19 Lượt xem

Câu nghi vấn là loại câu được sử dụng thường xuyên, phổ biến trong văn học, thơ ca và trong đời sống thường ngày. Vậy câu nghi vấn là gì? đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn?

Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến bạn đọc những nội dung liên quan để giải đáp cho câu hỏi câu nghi vấn là gì?

Câu nghi vấn là gì?

Câu nghi vấn là câu dùng để hỏi về những sự việc, sự vật, hiện tượng,… mà bản thân đang thắc mắc, không hiểu và cần lời giải đáp.

Câu nghi vấn thường sử dụng những từ nghi vấn ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có)… không, (đã,… chưa…) hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn).

Ví dụ:

Đây là loại hoa gì?

Bạn đã ăn cơm chưa?

Ngày mai có phải đi học không?

Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

Trước hết, cần hiểu đặc điểm hình thức của câu là dấu hiệu ta nhận biết được bằng mắt (khi viết) và nhận biết được bằng tai (khi nói). Vì vậy, dựa vào các đặc điểm hình thức dưới đây chúng ta có thể nhận biết đâu là một câu nghi vấn:

– Ở dạng viết, đặc điểm dễ nhận biết nhất của câu nghi vấn là cuối câu nghi vấn thường có dấu chấm hỏi.

– Khi nói, câu nghi vấn có ngữ điệu nghi vấn (thường lên cao giọng ở cuối câu hoặc nhấn mạnh ý cần được trả lời, giải đáp).

– Trong câu nghi vấn thường sử dụng các từ nghi vấn, gồm các loại:

+ Các đại từ nghi vấn (đại từ để hỏi): ai, gì, nào, thế nào, sao, bao nhiêu, bao giờ, bao lâu, mấy, đâu,…

Ví dụ:

Ai xung phong phát biểu nào?

Mất bao lâu để đến trường?

Trong túi bạn có bao nhiêu tiền?

+ Các tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, hử, chứ, chăng,…

Ví dụ:

Con vừa làm bài tập xong hả?

Cậu muốn cùng tớ chạy bộ chứ?

Cái điện thoại này sạc đầy rồi à?

+ Các phụ từ phối hợp với nhau (có thể có từ hay ở giữa): có (hay) không? có phải… (hay) không? đã… (hay) chưa?

Ví dụ:

Có phải em đã hút thuốc không?

Mẹ có muốn con cùng đi không?

Anh đã ăn tối chưa?

+ Quan hệ từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn).

Ví dụ:

Chị muốn một cốc cà phê sữa hay một cốc sinh tố xoài?

Ngày mai đi mua quần áo hay ngày kia mới đi?

– Câu nghi vấn chỉ xuất hiện trong giao tiếp, tiểu thuyết văn chương, không thường dùng trong văn bản, hợp đồng.

Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu câu nghi vấn là gì? cũng như các đặc điểm hình thức để nhận biết câu nghi vấn. Vậy câu nghi vấn có những chức năng gì ngoài việc dùng để hỏi? cùng đi tìm hiểu cụ thể hơn trong phần tiếp theo.

Chức năng của câu nghi vấn

1/ Chức năng hỏi của câu nghi vấn

Câu nghi vấn là một dạng nằm trong câu hỏi nên chức năng chính của nó là dùng để hỏi, thể hiện một nghi ngờ không chắc chắn cần xác định lại.

Ví dụ:

Chữ tớ viết có đẹp không?

Em ngủ chưa?

2/ Chức năng cầu khiến trong câu nghi vấn

Ngoài chức năng để hỏi thì câu nghi vấn còn dùng để cầu khiến, yêu cầu thực hiện một việc nào đó. Chức năng này rất khó nhận ra, vì vậy phải đặt trong hoàn cảnh cụ thể để gọi tên chức năng cho đúng.

Ví dụ: “Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!” (Ngô Tất Tố)

Câu nghi vấn “Còn sống đấy à?” có chức năng cầu khiến. “Ông” không phải hỏi với mục đích xem nhân vật anh nông dân chết chưa mà “Ông” muốn anh ta nộp sưu.

3/ Chức năng khẳng định

Câu nghi vấn khẳng định một sự việc sẽ xảy ra.

Ví dụ: “ Nhà cháu đã túng lại phải đóng cả suất sưu của chú nữa, nên mới lôi thôi như thế. Chứ cháu có dám bỏ bê tiền sưu của nhà nước đâu? Hai ông làm phúc nói với ông lí cho cháu khất…”. (Ngô Tất Tố)

Câu nghi vấn “Chứ cháu có dám bỏ bê tiền sưu của nhà nước đâu?” thể hiện việc chị Dậu khẳng định mình không dám trốn thuế và sẽ trả thuế.

4/ Chức năng phủ định

Câu nghi vấn có chức năng phủ định dùng để loại bỏ, bác bỏ ý kiến được nêu ra.

Ví dụ: “ Lão chỉ còn một mình nó để làm khuây. Vợ lão chết rồi. Con lão đi bằn bặt. Già rồi mà ngày cũng như đêm, chỉ thui thủi một mình thì ai mà chả phải buồn?” (Nam Cao)

Hình thức nghi vấn “ Ai mà chả phải buồn” có chức năng phủ định.

5/ Chức năng đe dọa

Câu cầu khiến có chức năng đe dọa dùng để răn đe, cảnh cáo.

Ví dụ: Con có học bài không thì bảo?

Câu này không phải là câu hỏi cần để trả lời, mà người mẹ muốn răn đe con trong việc học.

6/ Chức năng bộc lộ cảm xúc

Đây là chức năng phổ biến nhất được dùng trong các sáng tác thơ văn nhằm bộc lộ cảm xúc của tác giả, có thể là vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận hay tiếc nuối, xót xa.

Ví dụ: “ Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?”(Nguyên Hồng)

Trích trong tác phẩm “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng, hàng loạt câu hỏi nghi vấn được đặt ra bày tỏ tâm tư tình cảm của tác giả “Sao mẹ đi lâu thế?” “Mẹ xa con, mẹ có biết không”. Những câu nghi vấn được đặt ra là nỗi lòng chất chứa người con mang trong mình nỗi nhớ mẹ đau đáu và tha thiết. Một đứa trẻ chắc phải đau khổ lắm thì mới có thể thốt lên được những câu hỏi chứa đựng cảm xúc khiến cõi lòng tan nát đến vậy.

Bài tập luyện tập với câu nghi vấn

Xác định câu nghi vấn trong những ngữ liệu dưới đây, chỉ ra đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?

a. Cháu nằm trên lúa

Tay nắm chặt bông

Lúa thơm mùi sữa

Hồn bay giữa đồng

Lượm ơi, còn không?

(Lượm – Tố Hữu)

b. Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản, sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi:

– Thế nào? Thầy em có mệt lắm không? Sao chậm về thế? Trán đã nóng lên đây này!

Anh Dậu nằm thừ không cựa, cũng không trả lời. Chị Dậu lại gặng:

– Chắc thầy em mệt lắm thì phải? Từ sáng đến giờ đi những đâu? Hỏi vay của ai?

Vắt tay lên trán, anh Dậu thở một tiếng dài và cất cái giọng lề dề của người ốm:

– Tôi lên nhà lão Hội Ích.

– Có được đồng nào hay không?

– Chẳng được gì cả.

 (Tắt đèn – Ngô Tất Tố)

c. Tôi cố vui vẻ theo em, nhưng nước mắt đã ứa ra. Bỗng Thủy lại xịu mặt xuống:

 – Sao bố mãi không về nhỉ? Như vậy là em không được chào bố trước khi đi.

Tôi nhìn sang cửa phòng bố. Mấy ngày rồi, bố vẫn biệt tăm. Tôi xót xa nhìn em. Bao giờ nó cũng chu đáo và hiếu thảo như vậy.

(Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài)

Hướng dẫn:

a.

– Câu nghi vấn: Lượm ơi, còn không?

– Đặc điểm hình thức: từ nghi vấn: “không”, dấu chấm hỏi cuối câu

b.

– Câu nghi vấn: Thế nào? Thầy em có mệt lắm không? Sao chậm về thế?;Chắc thầy em mệt lắm thì phải? Từ sáng đến giờ đi những đâu? Hỏi vay của ai?; Có được đồng nào hay không?

– Đặc điểm hình thức: từ nghi vấn: “nào”; “có…không”, “sao…thế”; “thì phải”; “đâu”; “ai”; “có…hay không”, dấu chấm hỏi cuối câu.

c.

– Câu nghi vấn: Sao bố mãi không về nhỉ?

– Đặc điểm hình thức: từ nghi vấn: “sao…nhỉ”, dấu chấm hỏi cuối câu.

Trên đây là các nội dung liên quan đến Câu nghi vấn là gì? Hy vọng các thông tin này hữu ích và giúp bạn giải đáp thắc mắc.