Các trường hợp lập vi bằng

  • Tác giả: nam tran |
  • Cập nhật: 16/12/2021 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 258 Lượt xem
5/5 - (7 bình chọn)

Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập có giá trị ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ khác. Dù mới xuất hiện ở Việt Nam không quá lâu nhưng vi bằng có ý nghĩa hết sức quan trọng là căn cứ bảo vệ cho các bên. Vậy Các trường hợp lập vi bằng là câu hỏi nhận được sự quan tâm của độc giả. Chúng tôi xin giải đáp trong nội dung bài viết dưới đây.

Vi bằng là gì?

Để xác định Các trường hợp lập vi bằng thì cần hiểu vi bằng là gì trước. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay thì khái niệm vi bằng cũng như giá trị pháp lý của nó được ghi nhận tại nghị định số 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại như sau:

Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này”.

Có thể thấy vi bằng có hình thức là văn bản và thầm quyền lập vi bằng được chỉ định riêng cho Thừa phát lại. Thừa phát lại sẽ mô tả, ghi nhận lại hành vi, sự kiện lập vi bằng mà đích thân Thừa phát lại chứng kiến một cách trung thực, khách quan.

Các trường hợp không được lập vi bằng

Theo quy định tại khoản 1 điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì: “Thừa phát lại được lập vi bằng để ghi nhận lại các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên phạm vi cả nước (trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 Nghị định này)”.

Đối chiếu quy định tại điều 37 quy định về các trường hợp không được lập vi bằng, bao gồm như sau:

– Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này. Cụ thể theo khoản 4 điều 4 quy định: “ 4.Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

– Không được lập vi bằng đối với  hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.

– Các hành vi vi phạm đời sống riêng tư, bí mật của cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật dân sự (điều 38 Luật dân sự 2015) và các hành vi trái đạo đức xã hội;

– Việc xác nhận các nội dung, ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật có quy định thuộc phạm vi của bên công chứng, chứng thực;

– Việc ghi nhận các sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, các tài sản nhưng không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu theo đúng các quy định của pháp luật;

– Việc ghi nhận các sự kiện, hành vi để thực hiện các hành vi trái pháp luật theo yêu cầu của người có yêu cầu lập vi bằng đó;

– Không được ghi nhận các sự kiện, hành vi của các cán bộ, công chức, viên chức, những người là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Công an nhân dân đang thực hiện thi hành công vụ được giao;

– Các trường hợp ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại là người trực tiếp chứng kiến hành vi, sự kiện đó;

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Vậy ngoại trừ những trường hợp không được lập vi bằng thì các trường hợp lập vi bằng là trường hợp nào? Cúng ta cùng giải đáp ở phần tiếp theo của bài viết.

Các trường hợp lập vi bằng

Sau khi loại trừ các trường hợp không được lập vi bằng tại Điều 37 thì còn lại là Các trường hợp lập vi bằng. Cụ thể thừa phát lại được phép thực hiện lập vi bằng đối với tất cả các trường hợp còn lại trên phạm vi cả nước, đó là các sự kiện, hành vi có thật và không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định tại Điều 37. Một số trường hợp cụ thể mà chúng tôi liệt kê bên dưới đều cần thiết lập vi bằng, các chủ thể cần lưu ý để bảo vệ quyền và lợi ích của mình:

– Lập vi bằng xác nhận tình trạng nhà khi mua

– Lập vi bằng xác nhận tình trạng nhà trước khi cho thuê

– Lập vi bằng xác nhận tình trạng nhà, đất bị lấn chiếm

– Lập vi bằng xác nhận tình trạng nhà liền kề trước khi xây dựng công trình

– Lập vi bằng xác nhận tình trạng tài sản trước khi ly hôn, thừa kế

– Lập vi bằng xác nhận các giao dịch mà theo quy định của pháp luật không thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng; những việc không thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp

– Lập vi bằng ghi nhận hiện trạng tài sản trước khi bị thu hồi đất.

– Lập vi bằng ghi nhận hiện trạng tài sản trước khi bị cưỡng chế thi hành án.

– Ghi nhận hiện trạng tài sản trước khi Ngân hàng thu giữ tài sản để xử lý nợ.

– Lập vi bằng ghi nhận hành vi vu khống, nói xấu trên mạng xã hội.

– Vi bằng ghi nhận phiên họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban giám đốc công ty.

– Lập vi bằng ghi nhận việc đặt cọc.

– Lập vi bằng ghi nhận việc gửi giữ tài sản.

– Lập vi bằng ghi nhận website, thông tin hình ảnh trên mạng internet.

Giá trị pháp lý của vi bằng

Ngoài việc xác định Các trường hợp lập vi bằng thì giá trị pháp lý của vi bằng cũng hết sức quan trọng. Khi tham gia vào các giao dịch hoặc khi các sự kiện xảy ra mà có thể gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của mình, chủ thể nên lập vi bằng để có căn cứ hợp pháp trước tòa án. Không những thế, vi bằng cũng mang lại giá trị cho việc thực hiện các giao dịch theo đúng quy định pháp luật.

Vi bằng có thể là một tài liệu bằng văn bản có hình ảnh, video, âm thanh kèm theo (nếu có) ghi nhận nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận. Ngoài ra thừa phát lại chỉ được lập vi bằng các sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại. Do đó chủ thể cần lựa chọn văn phòng Thừa phát lại đúng phạm vi.

Vi bằng cần được đăng ký tại Sở Tư pháp đảm bảo giá trị chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Sở Tư pháp có quyền từ chối đăng ký nếu phát hiện thấy việc lập vi bằng không đúng thẩm quyền, không thuộc phạm vi lập vi bằng…Vi bằng bị từ chối sẽ không có giá trị chứng cứ để tòa án xem xét khi giải quyết vụ án; không là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Các trường hợp lập vi bằng đến độc giả. Trong trường hợp quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ chúng tôi để được giải đáp.

->>> Tham khảo thêm : Công chứng vi bằng

5/5 - (7 bình chọn)