Các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 21/12/2021 |
  • Tư vấn doanh nghiệp |
  • 343 Lượt xem

Loại hình doanh nghiệp là gì ?

Loại hình doanh nghiệp là một, một vài mô hình doanh nghiệp có những đặc điểm tương tự được phân loại dựa trên một, một vài tiêu chí nhất định, qua nhiều năm tồn tại và phát triển, các nhà kinh doanh đã sáng tạo ra các loại hình doanh nghiệp khác nhau, có những loại hiện vẫn tồn tại và phát triển, có những loại không phát triển và có xu hướng mất dần.

Theo đó, có nhiều căn cứ để phân loại công ty. Nếu căn cứ vào tính chất liên kết, chế độ trách nhiệm của thành viên công ty và ý chí của nhà lập pháp, dưới góc độ pháp lý người ta chia công ty thành hai loại cơ bản là: Công ty đối nhân và công ty đối vốn.

Công ty đối nhân

Công ty đối nhân là những công ty mà việc thành lập dựa trên sự liên kết chặt chẽ bởi độ tin cậy về nhân thân của các thành viên, các thành viên có quan hệ gần gũi, tin tưởng nhau mà lập ra “góp danh”, sự hùn vốn là yếu tố thứ yếu.

Công ty đối nhân thường tồn tại dưới hai dạng cơ bản : Công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản.

– Công ty hợp danh:

Công ty hợp danh hay còn gọi là công ty góp danh là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân.  Chúng có một số đặc điểm sau:

+ Mỗi thành viên trong công ty hợp danh đều có phần của mình trong công ty gọi là phần lợi. Phần của mỗi người tương ứng với phần vốn góp của họ vào công ty. Phần vốn góp của các thành viên có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau và có đặc tính là không được tự do chuyển nhượng.

+ Công ty hợp danh phải hoạt động dưới một hãng chung, mặc dù vậy các thành viên đều có tư cách thương nhân. Các thành viên kết hợp cái “danh tính” của mình thành ra hội danh tức là cái danh tính của công ty. Vì vậy, các thành viên phải có năng lực cần thiết, các thành viên phải ghi tên vào danh bạ thương mại. Khi công ty bị phá sản thì các thành viên cũng bị phá sản thương nhân.

+ Trong công ty hợp danh, các thành viên chịu trách nhiệm bản thân, liên đới vô hạn về mọi khoản nợ của công ty.

– Công ty hợp vốn đơn giản:

Công ty hợp vốn đơn giản về cơ bản giống công ty hợp danh, điểm khác biệt cơ bản so với công ty hợp danh là công ty hợp vốn đơn giản có 2 loại thành viên với những địa vị pháp lý khác nhau.

+ Thành viên nhận vốn ( hay còn gọi là thành viên quản trị ) là người quản lý, sử dụng vốn, người trực tiếp điều hành các hoạt động của công ty. Thành viên này chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ty, có quyền quản trị công ty, đại diện cho công ty trong các quan hệ đối ngoại, thành viên nhận vốn chỉ là cá nhân. Họ có quyền lấy tên của mình để đặt tên cho công ty, bởi họ là thương nhân.

+ Thành viên góp vốn là người bỏ vốn ra cho công ty kinh doanh với mong muốn được chia lợi nhuận. Thông thường, tên của các thành viên góp vốn cũng không công khai trong danh bạ thương mại của công ty mà chỉ có trong hợp đồng thành lập công ty, họ không có tư cách thương nhân. Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp của mình vào công ty. Việc góp vốn của thành viên này chủ yếu bằng tiền mặt, tuy nhiên họ cũng có thể góp vốn bằng tài sản hiện vật nhưng không thể góp vốn bằng các giá trị tinh thần như uy tín trong kinh doanh, công lao … Loại vốn góp này chỉ dành cho các thành viên chịu trách nhiệm vô hạn mà thôi. Có thể nói, sự ra đời của công ty hợp vốn đơn giản đã đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư, một khi họ không muốn vào công ty hợp danh do tính chịu trách nhiệm vô hạn của tất cả các thành viên.

Công ty đối vốn

Khác với công ty đối nhân, công ty đối vốn không quan tâm đến nhân thân người góp vốn mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp.

Đặc điểm quan trọng của công ty đối vốn là có sự tách bạch tài sản của công ty và tài sản của các thành viên trong công ty. Luật các nước gọi là nguyên tắc phân tách tài sản. Điều đó cũng có nghĩa là có sự phân biệt giữa thành viên công ty và công ty. Công ty đối vốn có tư cách pháp nhân, các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn mà họ đã góp vào công ty (TNHH).Do việc thành lập chỉ quan tâm đến phần vốn góp, do đó, thành viên công ty thường rất đông, những người không hiểu biết về kinh doanh cũng có thể tham gia vào công ty.

Trong hệ thống pháp luật châu Âu lục địa, các công ty đối vốn thông thường chia làm hai loại:

+ CTCP.

+ Công ty TNHH.

Hai loại này tồn tại phổ biến ở châu Âu lục địa và có quy chế pháp lý khác nhau. Hệ thống luật Anh – Mỹ lại không có sự phân biệt rõ ràng giữa công ty TNHH và CTCP như hệ thống pháp luật châu Âu lục địa. Tuy nhiên, dù hệ thống luật Anh – Mỹ tỏ ra mềm dẻo hơn cho người kinh doanh khi chuyển đổi hình thức công ty (  hạn chế trong hệ thống pháp luật châu Âu lục địa) , nhưng chính sự phân biệt không rõ ràng, đòi hỏi trình độ dân trí cao, thông tin rộng rãi , công khai thì mới tránh được sự nhầm lẫn, lừa đảo trong kinh doanh.

Các công ty đối vốn có rất nhiều ưu điểm so với công ty đối nhân, được người kinh doanh ưa chuộng vì chế độ TNHH. Điều đó tạo điều kiện cho các nhà đầu tư sẵn sàng đầu tư vào các khu vực có độ rủi ro lớn và khả năng họ phân tán vốn đầu tư vào nhiều cơ sở kinh doanh khác nhau, tạo điều kiện cho thị trường vốn ra đời, phát triển.Tuy nhiên , chúng cũng tồn tại một số hạn chế sau:

+ Do chỉ chịu TNHH nên dễ gây rủi ro cho khách hàng.

+ Vì chỉ quan đến vốn góp, nên thành viên rất đông có thể dẫn đến sự phân hóa các nhóm quyền lợi trong công ty, việc quản lý công ty là rất phức tạp, đòi hỏi phải có đội ngũ quản trị chuyên nghiệp

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt nam?

Pháp luật doanh nghiệp hiện hành quy định các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam gồm:

– Doanh nghiệp tư nhân ( Điều 183 – Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2014 ).

– Công ty hợp danh ( Điều 172 – Điều 182 Luật Doanh nghiệp 2014 ).

– Công ty cổ phần ( Điều 110 – Điều 171 Luật Doanh nghiệp 2014 ).

– Công ty TNHH ( Điều 47 – Điều 87 Luật Doanh nghieeph 2014 ).

Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp ?

Doanh nghiệp tư nhân

Ưu điểm:

+ Doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng bởi chế độ trách nhiệm vô hạn.

Nhược điểm:

+ Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ công ty tư nhân cao.

+ Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và cá nhân chứ không giới hạn trong số vốn đã đầu tư.

Công ty hợp danh

Ưu điểm:

+ Chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh.

+ Việc điều hành quản lý công ty hợp danh không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

Nhược điểm:

+ Bị hạn chế huy động vốn do không có quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

+ Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.

Công ty cổ phần

Ưu điểm:

+ Chế độ trách nhiệm hữu hạn: Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoảng nợ trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao.

+ Có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn nên khả năng huy động vốn rất cao.

+ Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.

Nhược điểm: Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.

Công ty TNHH

Ưu điểm:

+ Chế độ trách nhiệm hữu hạn: Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoảng nợ nằm trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.

+ Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Nhược điểm: Không có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Quý vị còn băn khoăn về các loại hình doanh nghiệp, vui lòng liên hệ TBT Việt Nam để được hỗ trợ theo số 1900 6560, trân trọng!

Tham khảo thêm về :

->>> thành lập doanh nghiệp

->>> thay đổi đăng ký kinh doanh