Cá nhân cư trú là gì?

  • Tác giả: Ngọc Lan |
  • Cập nhật: 13/08/2021 |
  • Tư vấn pháp luật |
  • 354 Lượt xem

Thuế là thu nhập chính của nhà nước, vì vậy mỗi công dân cần thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ về thuế của mình đối với nhà nước. Nghĩa vụ thuế là một nghĩa vụ quan trọng và mang tính bắt buộc của công dân đối với nhà nước. Tùy theo từng đối tượng khác nhau, nhà nước sẽ áp dụng mức thuế khác nhau. Hiện nay, một trong các điều kiên được áp dụng làm cơ sở đánh thuế là dựa vào Cá nhân đang cư trú tại Việt Nam hay cá nhân không cứ trú tại Việt Nam.

Trong phạm vi bài viết này, TBT Việt Nam sẽ trả lời cho bạn đọc câu hỏi Cá nhân cư trú là gì? cũng như cung cấp them những nội dung kiến thức liên quan đến cá nhân cứ trú để làm cơ sở so sánh với cá nhân không cư trú, từ đó, xác định được diện đóng thuế thu nhập cá nhân của mình.

Cá nhân cư trú là gì?

Cá nhân cư trú là cá nhân thương xuyên sinh sống và lao động ổn định trong một thời gian nhất định, tại một địa chỉ nhất định và thực hiện đầy đủ các thủ tục về đăng ký thường trú.

Theo đó, cá nhân phải đáp ứng đủ hai điều kiện dưới đây thì được pháp luật thùa nhận là cá nhân cứ trú:

– Đáp ứng đủ điều kiện về thời gian cư trú theo quy định;

– Có nơi ở nhất định.

Ngoài ra, các điều kiện cụ thể để được công nhận là cá nhân cư trú được quy định tài các văn bản pháp luật liên quan. Việc xác định một cá nhân là cá nhân cư trú hay không có ý nghĩa rất lớn trong việc xác định loại thuế và mức thuế đối với các cá nhân.

Ngoài việc giải đáp cá nhân cư trú là gì? Bài viết còn đem đến các thông tin có liên quan mật thiết, do đó, Quý độc giả đừng bỏ lỡ các nội dung tiếp theo của bài viết này.

Điều kiện xác định cá nhân cư trú

Theo khoản 2, điều 2, nghị định 65/2013 NĐ – CP thì cá nhân cư trú là những cá nhân đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau đây:

“2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

– Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

– Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại Điểm này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là đối tượng cư trú của nước nào thì cá nhân đó là đối tượng cư trú tại Việt Nam”.

Kỳ tính thuế Thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú

Căn cứ vào điều 6, thông tư 111/2013 thì kỳ tinhd thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cứ trú được xác định như sau:

1. Đối với cá nhân cư trú

a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.

Ví dụ 3: Ông B là người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam từ ngày 20/4/2014. Trong năm 2014 tính đến ngày 31/12/2014, ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 130 ngày. Trong năm 2015, tính đến 19/4/2015 ông B có mặt tại Việt Nam tổng cộng 65 ngày. Kỳ tính thuế đầu tiên của ông B được xác định từ ngày 20/4/2014 đến hết ngày 19/4/2015. Kỳ tính thuế thứ hai được xác định từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2015.

b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng.

c) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo năm áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Trên đây là những phân tích của TBT Việt Nam liên quan đến nội dung Cá nhân cư trú là gì?. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến “cá nhân cư trú”, bạn đọc có thể liên hệ trực tiếp đến tổng đài 1900 6560 để được chúng tôi tư vấn chi tiết. Xin cảm ơn!