Biển số xe Thanh Hóa là bao nhiêu?

  • Tác giả: admin |
  • Cập nhật: 29/09/2021 |
  • WIKI hỏi đáp |
  • 59 Lượt xem

Thanh Hóa là một tỉnh rộng lớn, có diện tích tự nhiên 11.106 km2 nằm ở Bắc Trung Bộ được ví là mảnh đất địa linh nhân kiệt, có truyền thống văn hóa đa dạng cùng với đặc điểm thiên nhiên trù phú. Thanh Hóa thu hút đông đảo du khách trên khắp cả nước đến thăm quan, du lịch. Khi tìm hiểu về mảnh đất cực Bắc miền Trung, không thể bỏ quả việc tìm hiểu Biển số xe Thanh Hóa là bao nhiêu. Là một nét đặc trưng phân biệt giữa xứ Thanh và các tỉnh thành, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ điều này.

Biển số xe Thanh Hóa là bao nhiêu?

Để thống nhất và dễ dàng quản lý các phương tiện giao thông đường bộ, mỗi tỉnh thành được cấp một biển số xe khác nhau. Sự khác nhau về biển số của các địa phương, không chỉ giúp quản lý số lượng xe và góp phần công tác đảm bảo an toàn giao thông mà còn có ý nghĩa lớn trong việc bảo đảm trật tự an toàn xã hội cũng như công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.

Biển số xe ô tô – mô tô trong nước được quy định tại phụ lục 02, ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an.

Biển số xe Thanh Hóa có ký hiệu là 36.

Biển số xe các huyện của Thanh Hóa

Tỉnh Thanh Hóa có diện tích rộng lớn được phân chia thành 27 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 2 thành phố (Thanh Hóa, Sầm Sơn), 2 thị xã (Bỉm Sơn, Nghi Sơn) và 23 huyện (Bá Thước, Cẩm Thủy, Đông Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Quảng Xương, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định).

Để dễ phân biệt và quản lý, biển số của các huyện có ký hiệu seri đăng ký  (chữ cái) khác nhau, cụ thể như sau:

– Biển số xe thành phố Thanh Hóa: 36B4/B5/B6/B7.

– Biển số xe thành phố Sầm Sơn: 36N1.

– Biển số xe thị xã Bỉm Sơn: 36F5.

– Biển số xe thị xã Nghi Sơn: 36C1.

– Biển số xe huyện Quảng Xương: 36B1.

– Biển số xe huyện Thọ Xuân: 36D1.

– Biển số xe huyện Thạch Thành: 36E1.

– Biển số xe huyện Hậu Lộc: 36F1.

– Biển số xe huyện Nga Sơn: 36G1.

– Biển số xe huyện Bá Thước: 36G5.

– Biển số xe huyện Lang Chánh: 36H1.

– Biển số xe huyện Quan Hóa: 36H5.

– Biển số xe huyện Cẩm Thủy: 36L1.

– Biển số xe huyện Mường Lát: 36K1.

– Biển số xe huyện Như Xuân: 36K3.

– Biển số xe huyện Ngọc Lặc: 36K5.

– Biển số xe huyện Thường Xuân: 36M1.

– Biển số xe huyện Hà Trung: 36B3.

– Biển số xe huyện Nông Cống: 36B2.

Ký hiệu biển số xe ô tô của Thanh Hóa là: 36A, 36B, 36C, 36D, 36LD, 36R, 36KT.

Vậy, thủ tục đăng ký biển số xe như thế nào, mời theo dõi phần tiếp theo của bài viết Biển số xe Thanh Hóa là bao nhiêu?

Hồ sơ đăng ký biển số xe

Cá nhân có nhu cầu đăng ký, cấp biển số xe nộp hồ sơ đăng ký  tại Công an huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh; Phòng cảnh sát giao thông theo quy định.

Khi đi đăng ký xe, biển số xe, cá nhân là người Việt Nam cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

(1) Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA

(2) Giấy tờ xe, bao gồm

– Giấy tờ nguồn gốc xe phù hợp với từng loại xe:

+ Đối với xe nhập khẩu, chẳng hạn như tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tờ khai hải quan,…

+ Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định;

+ Đối với xe cải tạo: Giấy chứng nhận đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc giấy tờ nguồn gốc nhập khẩu; Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo theo quy định;

+ Đối với xe nguồn gốc tịch thu sung quỹ nhà nước:

(i) Quyết định về việc tịch thu phương tiện, Quyết định về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với phương tiện hoặc Trích lục Bản án nội dung tịch thu phương tiện.

(ii) Hóa đơn, biên bản bàn giao, Phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền

–  Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

+ Hóa đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe;

+ Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang.

+  Đối với xe công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước;

+ Đối với xe quân đội thanh lý: Giấy chứng nhận đăng ký xe, công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe – máy, Bộ Quốc phòng và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước.

– Giấy tờ lệ phí trước bạ xe: Biên lai, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ,…

Xe được miễn lệ phí trước bạ: Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế.

(3) Giấy tờ của chủ xe

Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

Qua những nội dung nêu trên, quý bạn đọc đã giải đáp được thắc mắc Biển số xe Thanh Hóa là bao nhiêu. Chúng tôi mong rằng các thông tin mà chúng tôi cung cấp liên quan đến hồ sơ đăng ký xe, biển số xe sẽ giúp cho quý bạn đọc thuận tiện và tiết kiệm thời gian thực hiện thủ tục này. Cảm ơn quý bạn đọc đã theo dõi bài viết.